Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 13 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 5 năm 2024. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng kể từ năm học 2023 - 2024. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 5 năm 2024 và thay thế cho Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2023.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước bắt đầu áp dụng từ năm học 2023 - 2024.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông (gọi tắt là học sinh) đang theo học tại các trường mầm non, trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quy định này không áp dụng đối với học sinh tiểu học.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thu và nộp học phí.
- Chi tiết mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024
Mức thu học phí được tính theo đơn vị: đồng/học sinh/tháng, phân chia cụ thể theo từng vùng và từng cấp học như sau:
- Trường thuộc vùng thành thị (bao gồm các phường và thị trấn):
- Cấp học Mầm non: Mức thu là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học cơ sở (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học phổ thông (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trường thuộc vùng nông thôn:
- Cấp học Mầm non: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học cơ sở (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học phổ thông (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:
- Đối với các xã thuộc Khu vực I:
- Cấp học Mầm non: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học cơ sở (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học phổ thông (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với các xã thuộc Khu vực II và Khu vực III:
- Cấp học Mầm non: Mức thu là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học cơ sở (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp học Trung học phổ thông (áp dụng cho cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên): Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với các xã thuộc Khu vực I:
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực pháp lý và điều khoản chuyển tiếp:
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập áp dụng cho năm học 2022 - 2023.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2024/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2023 - 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 13 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế thu, quản học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND-VHXH ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm học 2023 - 2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông (gọi tắt là học sinh) đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước; không bao gồm học sinh tiểu học.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thu học phí
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| Vùng | Mức thu học phí | |||
| Mầm non | Trung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) | Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) | ||
| Trường vùng thành thị (phường, thị trấn) | 60.000 | 60.000 | 80.000 | |
| Trường vùng nông thôn | 30.000 | 40.000 | 50.000 | |
| Trường vùng dân tộc thiểu số và miền núi | Xã khu vực I | 30.000 | 40.000 | 50.000 |
| Xã khu vực II, khu vực III | 20.000 | 30.000 | 40.000 | |
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2022 - 2023.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 13 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật giáo dục 2019
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 8 Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 1 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2022-2023
- 2 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2022 -2023 đến hết năm học 2025-2026
- 3 Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND về mức hỗ trợ học phí năm học 2023-2024 và mức thu học phí từ năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật giáo dục 2019
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 8 Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 9 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2022 -2023 đến hết năm học 2025-2026
- 10 Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND về mức hỗ trợ học phí năm học 2023-2024 và mức thu học phí từ năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận