Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XIX thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 06 tháng 5 năm 2024. Nghị quyết này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023, nhằm điều chỉnh mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo.

Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo

Nghị quyết quy định chi tiết mức thu học phí (tính theo đơn vị nghìn đồng/học sinh, trẻ/tháng) đối với từng cấp học và phân chia cụ thể theo địa điểm trường học như sau:

  • Cấp học Mầm non:
    • Khu vực Thành thị (Phường, thị trấn): Mức thu là 180.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Khu vực Nông thôn: Mức thu là 125.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Khu vực Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Mức thu là 90.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cấp học Trung học cơ sở (THCS):
    • Khu vực Thành thị (Phường, thị trấn): Mức thu là 85.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Khu vực Nông thôn: Mức thu là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Khu vực Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cấp học Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT:
    • Khu vực Thành thị (Phường, thị trấn): Mức thu là 90.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Khu vực Nông thôn: Mức thu là 65.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Khu vực Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Mức thu là 45.000 đồng/học sinh/tháng.

Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục

Đối với đối tượng học sinh tiểu học học tại các cơ sở giáo dục tư thục, mức hỗ trợ tiền học phí được quy định cụ thể theo từng địa bàn như sau:

  • Khu vực Thành thị: Mức hỗ trợ là 180.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Khu vực Nông thôn: Mức hỗ trợ là 125.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Khu vực Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Mức hỗ trợ là 90.000 đồng/học sinh/tháng.

Quy định về phân định địa bàn áp dụng mức thu học phí

Để áp dụng chính xác mức thu học phí và mức hỗ trợ, địa bàn tỉnh Bắc Giang được phân định rõ ràng thành ba khu vực:

  • Khu vực Thành thị: Là các phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Khu vực Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Là các xã, thị trấn được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
  • Khu vực Vùng nông thôn: Là các xã còn lại không thuộc hai nhóm trên.

Quy định chuyển tiếp và chính sách hoàn trả học phí

Nghị quyết đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người học:

  • Các cơ sở giáo dục đã triển khai thu học phí từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024 theo mức thu cũ quy định tại Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND có trách nhiệm thực hiện hoàn trả cho học sinh phần chênh lệch tăng hơn so với mức thu mới quy định tại Nghị quyết này.

Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2024/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 06 tháng 5 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 40/2023/NQ-HĐND NGÀY 14/7/2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ VÀ MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TỪ NĂM HỌC 2023-2024 VÀ CÁC NĂM HỌC TIẾP THEO TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên

Cấp học

Mức thu học phí theo địa điểm trường
(nghìn đồng/học sinh, trẻ /tháng)

Thành thị (Phường, thị trấn)

Nông thôn

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Mầm non

180

125

90

Trung học cơ sở

85

60

40

Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông)

90

65

45

Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học (học tại trường tư thục)

180

125

90

- Thành thị: Là các phường và thị trấn.

- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Là các xã, thị trấn được quy định tại các văn bản hiện hành.

- Vùng nông thôn: Là các xã còn lại.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quy định chuyển tiếp

Cơ sở giáo dục đã triển khai thu học phí từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024 theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì thực hiện hoàn trả cho học sinh phần tăng hơn so với Nghị quyết này.

2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóaXIX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 06 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2024./.


Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
-
Vụ pháp chế - Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, cơ quan, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực huyện ủy, thành ủy, thị ủy; HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Lê Thị Thu Hồng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 40/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 22/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Lê Thị Thu Hồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/05/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục I...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký