Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Chính sách phụ cấp này áp dụng đối với cán bộ, công chức có quyết định phân công chính thức của Thủ trưởng Sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện và thành phố), hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) để làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết công việc hành chính. Đây là những nhân sự thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" và "một cửa liên thông" tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Quy định về số lượng cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp
Nghị quyết giới hạn nghiêm ngặt số lượng nhân sự tối đa được hưởng chế độ phụ cấp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở từng cấp hành chính như sau:
- Đối với các Sở, ngành cấp tỉnh: Văn phòng Sở được bố trí không quá 03 người; các đơn vị trực thuộc Sở được bố trí tối đa 01 người.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Số lượng nhân sự được bố trí không quá 03 người.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn: Chỉ được bố trí tối đa 01 người.
Mức phụ cấp cụ thể cho từng cấp hành chính
Mức chi trả phụ cấp hàng tháng cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân chia cụ thể theo từng cấp quản lý:
- Cấp tỉnh: Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc các Sở, ngành tỉnh (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc) được hưởng mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/tháng.
- Cấp huyện: Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được hưởng mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/tháng.
- Cấp xã: Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp là 150.000 đồng/người/tháng.
Nguồn kinh phí chi trả
Kinh phí dùng để chi trả khoản phụ cấp này được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được cân đối trực tiếp trong hạn mức kinh phí hành chính mà Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao cho các cơ quan, đơn vị và địa phương hàng năm.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra và giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành theo quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2008/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 28 tháng 3 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
V/V QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Theo thỏa thuận tại Công văn số 3536/BNV-CCHC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;
Sau khi xem xét Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp theo Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, đối tượng:
Cán bộ, công chức có Quyết định của Thủ trưởng Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết công việc hành chính (gọi tắt là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”) ở các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.
2. Quy định số lượng và mức phụ cấp:
a. Số lượng cán bộ, công chức làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được quy định như sau:
- Sở, ngành tỉnh:
+ Văn phòng Sở: không quá 03 người;
+ Các đơn vị trực thuộc Sở: 01 người;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: không quá 03 người;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 01 người.
b. Mức phụ cấp:
- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Sở, ngành tỉnh (kể cả đơn vị trực thuộc) là: 200.000 đồng/người/tháng.
- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân huyện, thành phố là: 200.000 đồng/người/tháng.
- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là 150.000 đồng/người/tháng.
3. Nguồn kinh phí chi trả:
Kinh phí chi trả phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước và được cân đối trong hạn mức kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm cho các đơn vị.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các ngành, địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua.
|
| KT.CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 93/2007/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Công văn 3536/BNV-CCHC về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 190/2010/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 18 ban hành
- 2 Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; quy định phụ cấp cho cán bộ, công chức xã; những người hoạt động không chuyên trách; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 22 ban hành
- 3 Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông các cấp do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 4 Nghị quyết 83/2013/NQ-HĐND về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 93/2007/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Công văn 3536/BNV-CCHC về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị quyết 190/2010/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 18 ban hành
- 5 Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; quy định phụ cấp cho cán bộ, công chức xã; những người hoạt động không chuyên trách; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 22 ban hành
- 6 Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông các cấp do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 7 Nghị quyết 83/2013/NQ-HĐND về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai