Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chi tiết về mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) được để lại cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách thu phí đường bộ, tạo nguồn kinh phí bảo trì đường bộ địa phương và hỗ trợ ngân sách cấp xã.
- Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tôMức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được phân loại cụ thể theo dung tích xi lanh của phương tiện và địa bàn cư trú của chủ phương tiện, cụ thể như sau:
- Đối với loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3:
- Chủ phương tiện cư trú tại địa bàn các xã đặc biệt khó khăn: Áp dụng mức thu là 50.000 đồng/năm.
- Chủ phương tiện cư trú tại địa bàn các xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn): Áp dụng mức thu là 70.000 đồng/năm.
- Chủ phương tiện cư trú tại địa bàn các phường và thị trấn: Áp dụng mức thu là 100.000 đồng/năm.
- Đối với loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm3:
- Chủ phương tiện cư trú tại địa bàn các xã đặc biệt khó khăn: Áp dụng mức thu là 105.000 đồng/năm.
- Chủ phương tiện cư trú tại địa bàn các xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn): Áp dụng mức thu là 130.000 đồng/năm.
- Chủ phương tiện cư trú tại địa bàn các phường và thị trấn: Áp dụng mức thu là 150.000 đồng/năm.
- Đối với xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Áp dụng mức thu thống nhất là 2.160.000 đồng/năm.
Để bảo đảm kinh phí cho công tác tổ chức thu phí tại cơ sở, Nghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm số tiền phí thu được được để lại cho các xã, phường, thị trấn (cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí) như sau:
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Được để lại 20% tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được.
- Đối với các xã còn lại (không phải xã đặc biệt khó khăn): Được để lại 15% tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được.
- Đối với các phường và thị trấn: Được để lại 10% tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được.
Thời gian thực hiện các quy định về mức thu phí và tỷ lệ để lại nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Đối với các nội dung khác liên quan đến phí sử dụng đường bộ không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hànhHội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2013/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 15 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ ĐƯỢC ĐỂ LẠI CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2099/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) được để lại cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Mức thu:
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 |
|
|
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn | 50 |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn) | 70 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn | 100 | |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 |
|
|
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn | 105 |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn) | 130 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn | 150 | |
| 3 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | 2.160 |
2. Tỷ lệ (%) phí sử dụng đường bộ để lại cho cơ quan thu:
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn được để lại 20% số phí thu được;
- Đối với các xã còn lại (không phải xã đặc biệt khó khăn) được để lại 15% số phí thu được;
- Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.
Điều 2. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2013.
Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật giao thông đường bộ 2008
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai, ba bánh, gắn máy, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai, ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5 Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2016
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật giao thông đường bộ 2008
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai, ba bánh, gắn máy, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai, ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên