Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí và chế độ quản lý, sử dụng phí đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

- Quy định về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với từng loại phương tiện

Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang được phân loại cụ thể theo dung tích xy lanh và loại phương tiện như sau:

  • Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
  • Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm3: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
  • Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu là 2.160.000 đồng/năm.

- Quy định về thời gian và phương thức nộp phí đối với các phương tiện phát sinh

Văn bản phân chia rõ ràng phương thức nộp phí dựa trên thời điểm phát sinh của phương tiện giao thông:

  • Đối với các xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí cho cả năm 2013 vào tháng 01/2013, với mức thu tính đủ cho 12 tháng.
  • Đối với các xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi:
    • Trường hợp phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 hằng năm: Chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu bằng 1/2 mức thu năm.
    • Trường hợp phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 hằng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai và nộp phí vào tháng 01 của năm sau (hạn cuối chậm nhất là ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với khoảng thời gian còn lại của năm phát sinh.

- Đối tượng chịu phí và người nộp phí sử dụng đường bộ

Quyết định xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các đối tượng chịu phí và trách nhiệm nộp phí như sau:

  • Đối tượng chịu phí: Bao gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoạt động trên địa bàn tỉnh, cụ thể là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô).
  • Người nộp phí: Là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sở hữu, sử dụng hoặc chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các phương tiện xe mô tô thuộc đối tượng chịu phí.

- Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ lực lượng thực thi nhiệm vụ, tỉnh An Giang quy định miễn phí sử dụng đường bộ cho các trường hợp sau:

  • Xe mô tô thuộc sở hữu và sử dụng của lực lượng Công an và lực lượng Quốc phòng phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.
  • Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo các tiêu chí quy định của pháp luật hiện hành.

- Chế độ thu, nộp và tỷ lệ trích để lại sử dụng phí

Việc tổ chức thu, nộp và quản lý nguồn phí thu được thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính. Để bảo đảm chi phí cho công tác tổ chức thu tại cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn), tỷ lệ phần trăm phí được trích để lại cho cơ quan thu phí được quy định cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân các phường và thị trấn: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được để chi cho công tác tổ chức thu.
  • Ủy ban nhân dân các xã: Được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được để phục vụ hoạt động thu phí tại địa bàn.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2013/QĐ-UBND

An Giang, ngày 01 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí, ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP , ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC , ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dùng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND , ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 1918/TTr-SGTVT, ngày 04 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Số tt

Loại phương tiện

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

01

Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm3

xe

50.000/năm

02

Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm3

xe

100.000/năm

03

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

xe

2.160.000/năm

1. Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng.

2. Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc nộp phí thực hiện như sau:

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hằng năm, chủ phương tiện phải nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/7 đến 31/12 hằng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất vào ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, người nộp phí; các trường hợp miễn phí và chế độ thu, nộp, để lại sử dụng.

1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí:

- Đối tượng chịu phí là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô);

- Người nộp phí là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện xe mô tô.

2. Các trường hợp miễn phí:

- Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng;

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Chế độ thu, nộp, để lại sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính và chi phí cho công tác tổ chức thu (các xã, phường, thị trấn). Mức trích để lại cho các cơ quan thu phí như sau:

- Các phường, thị trấn: 10% phí sử dụng đường bộ thu được.

- Các xã được để lại 20% phí sử dụng đường bộ thu được.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra VB ( Bộ Tư Pháp);
- Bộ Giao thông vận tải;
- Quỹ Bảo trì đường bộ TW;
- Bộ Tài chính;
- Thanh tra Chính phủ;
- TT.TU, HĐND, UBMT TQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Website An Giang;
- Báo An Giang, Đài PTTH An Giang;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu HCTC, P.TH, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 35/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/10/2013
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2013/QĐ-UBND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký