Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định chi tiết về mức thu, lộ trình điều chỉnh, cũng như phương án quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Nha Trang trong giai đoạn từ năm 2015 đến hết năm 2018. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
1. Quy định về phí thoát nước đô thị tại thành phố Nha Trang
Phí thoát nước đô thị được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Nha Trang, cụ thể như sau:
- Đối tượng thu phí: Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị an ninh, quốc phòng sử dụng nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa cung cấp; các cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối trực tiếp với hệ thống thoát nước tập trung của thành phố.
- Đối tượng không thu phí: Hộ gia đình sử dụng hệ thống cấp nước sạch tại các xã thuộc thành phố Nha Trang; hộ gia đình ở những khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch; các cơ sở sản xuất công nghiệp tự xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng biệt và chưa đấu nối vào hệ thống thoát nước tập trung của thành phố.
- Đối tượng miễn thu phí: Các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định.
- Mức thu phí và lộ trình điều chỉnh (tính trên m3 nước sạch tiêu thụ):
- Hộ gia đình: Năm 2015 là 1.600 đồng; năm 2016 là 1.760 đồng; năm 2017 là 1.950 đồng; năm 2018 là 2.150 đồng.
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức xã hội: Năm 2015 là 2.700 đồng; năm 2016 là 2.970 đồng; năm 2017 là 3.270 đồng; năm 2018 là 3.600 đồng.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối hệ thống thoát nước tập trung: Năm 2015 là 3.140 đồng; năm 2016 là 3.450 đồng; năm 2017 là 3.800 đồng; năm 2018 là 4.180 đồng.
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Năm 2015 là 3.410 đồng; năm 2016 là 3.750 đồng; năm 2017 là 4.130 đồng; năm 2018 là 4.550 đồng.
2. Quy định về phí vệ sinh tại thành phố Nha Trang
Phí vệ sinh áp dụng đối với công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố:
- Đối tượng chịu phí: Hộ gia đình (thường trú và tạm trú), hộ kinh doanh, buôn bán, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, văn phòng làm việc của các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, bến cảng, siêu thị, đơn vị vũ trang... có phát sinh rác thải sinh hoạt.
- Đối tượng miễn thu phí: Các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo.
- Mức thu phí và lộ trình điều chỉnh (giai đoạn 2015 - 2018):
- Hộ gia đình trên đất liền (có công nhân lấy rác tận nơi): Từ 1 đến 4 người thu từ 31.000 đồng (2015) đến 41.000 đồng/tháng (2018); từ 5 người trở lên thu từ 44.000 đồng (2015) đến 58.000 đồng/tháng (2018).
- Hộ gia đình trên đất liền (không có công nhân lấy rác tận nơi): Từ 1 đến 4 người thu từ 19.000 đồng đến 25.000 đồng/tháng; từ 5 người trở lên thu từ 28.000 đồng đến 37.000 đồng/tháng.
- Hộ gia đình trên các đảo (có công nhân lấy rác tận nơi): Từ 1 đến 4 người thu từ 18.000 đồng đến 24.000 đồng/tháng; từ 5 người trở lên thu từ 23.000 đồng đến 31.000 đồng/tháng.
- Hộ gia đình trên các đảo (không có công nhân lấy rác tận nơi): Từ 1 đến 4 người thu từ 11.000 đồng đến 14.000 đồng/tháng; từ 5 người trở lên thu từ 15.000 đồng đến 21.000 đồng/tháng.
- Cá nhân thuê nhà, học sinh, sinh viên nội trú, ký túc xá: Thu từ 8.000 đồng đến 12.000 đồng/người/tháng tùy thuộc vào việc có công nhân lấy rác tận nơi hay không.
- Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, hộ kinh doanh tại các chợ: Mức thu dao động từ 11.000 đồng đến 74.000 đồng/hộ/tháng tùy thuộc vào quy mô kinh doanh, ngành hàng (ăn uống hay ngành khác) và phân loại chợ (chợ loại 1, 2 hoặc chợ loại 3).
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp, văn phòng doanh nghiệp: Thu từ 73.000 đồng (2015) tăng dần lên 97.000 đồng/tháng (2018).
- Cửa hàng, kho hàng, trụ sở giao dịch của doanh nghiệp: Thu từ 370.000 đồng (2015) tăng dần lên 493.000 đồng/tháng (2018).
- Khách sạn, nhà nghỉ (không kinh doanh ăn uống): Thu theo quy mô số phòng, dao động từ 111.000 đồng/tháng (dưới 10 phòng năm 2015) đến 493.000 đồng/tháng (từ 30 phòng trở lên năm 2018).
- Khách sạn, nhà hàng (có kinh doanh ăn uống): Thu theo tháng hoặc theo khối lượng rác thực tế. Nếu lượng rác từ 2 tấn/tháng trở lên, áp dụng mức thu theo tấn từ 441.000 đồng/tấn (2015) tăng lên 587.000 đồng/tấn (2018).
- Trường học, nhà trẻ, đơn vị vũ trang: Thu theo lượng rác phát sinh, dao động từ 81.000 đồng/tháng đến 451.000 đồng/tấn rác.
- Nhà máy, bệnh viện, siêu thị, bến xe, bến tàu: Thu theo khối lượng rác thải với mức từ 339.000 đồng/tấn (2015) đến 451.000 đồng/tấn (2018).
- Cơ sở chế biến thủy sản, giết mổ gia súc, sản xuất hóa chất, công trình xây dựng, hội chợ: Thu theo khối lượng rác thải với mức từ 441.000 đồng/tấn (2015) đến 587.000 đồng/tấn (2018).
3. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết quy định rõ ràng cơ chế thu, chứng từ và tỷ lệ phân chia nguồn thu phí nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả vận hành:
- Đối với phí thoát nước đô thị:
- Đơn vị thu phí: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa thực hiện thu đồng thời cùng với hóa đơn tiền nước sạch hàng tháng.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa.
- Tỷ lệ phân chia: Công ty được trích để lại 7,5% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu phí. Phần còn lại 92,5% nộp vào ngân sách thành phố Nha Trang để chi cho công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, nạo vét hệ thống thoát nước và tích lũy khấu hao thiết bị.
- Trách nhiệm quản lý: Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang chịu trách nhiệm quản lý thu, chi và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định 88/2007/NĐ-CP.
- Đối với phí vệ sinh:
- Đơn vị thu phí: Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang giao nhiệm vụ thu phí cho đơn vị cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.
- Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được để tự chủ chi phí, trong đó: Trích 10% để chi bồi dưỡng trực tiếp cho người đi thu phí; 90% còn lại dùng để bù đắp chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.
- Chứng từ sử dụng: Do đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phát hành theo quy định.
4. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai Nghị quyết:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ Dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tổ chức triển khai thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2014/NQ-HĐND | Nha Trang, ngày 09 tháng 7 năm 2014 |
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3020/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 04/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mức thu phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh áp dụng từ năm 2015 đến năm 2018 trên địa bàn thành phố Nha Trang như sau:
1. Phí thoát nước đô thị
a) Đối tượng thu phí: Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị an ninh, quốc phòng có sử dụng nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa cung cấp; cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối với hệ thống thoát nước tập trung của thành phố;
b) Đối tượng không thu phí: Hộ gia đình sử dụng hệ thống cấp nước sạch ở các xã thuộc thành phố; hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải riêng chưa đấu nối vào hệ thống thoát nước tập trung của thành phố;
c) Đối tượng miễn thu phí: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo;
d) Mức thu phí và lộ trình thu phí:
Đơn vị: đồng/m3 nước sạch
| TT | Đối tượng thu phí | Mức thu phí | |||
| Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | ||
| 1 | Hộ gia đình | 1.600 | 1.760 | 1.950 | 2.150 |
| 2 | Cơ quan hành chính, sự nghiệp... | 2.700 | 2.970 | 3.270 | 3.600 |
| 3 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối với hệ thống thoát nước tập trung của thành phố | 3.140 | 3.450 | 3.800 | 4.180 |
| 4 | Cơ sở kinh doanh, dịch vụ | 3.410 | 3.750 | 4.130 | 4.550 |
2. Phí vệ sinh
a) Đối tượng chịu phí: Hộ gia đình (bao gồm cả thường trú và tạm trú), hộ kinh doanh, buôn bán, khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, văn phòng làm việc của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, văn phòng làm việc của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế, bến cảng, siêu thị, các đơn vị an ninh, quốc phòng,... có rác thải sinh hoạt;
b) Đối tượng miễn thu phí: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo;
c) Mức thu và lộ trình thu phí:
| TT | Đối tượng thu phí | Đơn vị tính | Mức thu phí | |||
| Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| 1 | Hộ gia đình có công nhân đến tận nơi lấy rác |
|
|
|
|
|
| a | Hộ gia đình có từ 1 đến 4 người | Đồng/hộ/ | 31.000 | 34.000 | 37.000 | 41.000 |
| b | Hộ gia đình có 5 người trở lên | Đồng/hộ/ | 44.000 | 48.000 | 53.000 | 58.000 |
| 2 | Hộ gia đình không có công nhân đến tận nơi lấy rác |
|
|
|
|
|
| a | Hộ gia đình có từ 1 đến 4 người | Đồng/hộ/ | 19.000 | 21.000 | 23.000 | 25.000 |
| b | Hộ gia đình có 5 người trở lên | Đồng/hộ/ tháng | 28.000 | 31.000 | 34.000 | 37.000 |
| 3 | Hộ gia đình trên đảo có công nhân đến tận nơi lấy rác |
|
|
|
|
|
| a | Hộ gia đình có từ 1 đến 4 người | Đồng/hộ/ tháng | 18.000 | 20.000 | 22.000 | 24.000 |
| b | Hộ gia đình có 5 người trở lên | Đồng/hộ /tháng | 23.000 | 25.000 | 28.000 | 31.000 |
| 4 | Hộ gia đình trên đảo không có công nhân đến tận nơi lấy rác |
|
|
|
|
|
| a | Hộ gia đình có từ 1 đến 4 người | Đồng/hộ/ tháng | 11.000 | 12.000 | 13.000 | 14.000 |
| b | Hộ gia đình có 5 người trở lên | Đồng/hộ/ tháng | 15.000 | 17.000 | 19.000 | 21.000 |
| 5 | Cá nhân thuê nhà để ở, học sinh, sinh viên ở khu nội trú, ký túc xá |
|
|
|
|
|
| a | Nếu có công nhân đến tận nơi lấy rác | Đồng/người/tháng | 9.000 | 10.000 | 11.000 | 12.000 |
| b | Nếu không có công nhân đến tận nơi lấy rác | Đồng/người/tháng | 8.000 | 9.000 | 10.000 | 11.000 |
| 6 | Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ (hộ kinh doanh chưa đóng thuế môn bài, có mức thuế môn bài bậc 4, 5, 6, ) |
|
|
|
|
|
| a | Buôn bán nhỏ hàng ăn uống (chưa quản lý thu thuế môn bài) | Đồng/hộ/ tháng | 31.000 | 34.000 | 37.000 | 41.000 |
| b | Hộ kinh doanh hàng ăn uống có đóng thuế môn bài | Đồng/hộ/ tháng | 55.000 | 61.000 | 67.000 | 74.000 |
| c | Hộ kinh doanh ngành hàng khác | Đồng/hộ/ tháng | 31.000 | 34.000 | 37.000 | 41.000 |
| d | Hộ buôn bán không có lô sạp cố định, không bán hàng ăn uống | Đồng/hộ/ tháng | 15.000 | 17.000 | 19.000 | 21.000 |
| 7 | Hộ kinh doanh trong các chợ loại 3 |
|
|
|
|
|
| a | Hộ kinh doanh hàng ăn uống | Đồng/hộ/ tháng | 21.000 | 23.000 | 25.000 | 28.000 |
| b | Hộ kinh doanh ngành hàng khác | Đồng/hộ/ tháng | 15.000 | 17.000 | 19.000 | 21.000 |
| c | Hộ buôn bán không có lô sạp cố định, không phải bán hàng ăn uống | Đồng/hộ/ tháng | 11.000 | 12.000 | 13.000 | 14.000 |
| 8 | Hộ kinh doanh trong các chợ loại 1, 2 |
|
|
|
|
|
| a | Hộ kinh doanh ăn uống, rau củ quả chưa qua chế biến, thực phẩm tươi sống, hải sản | Đồng/hộ/ tháng | 31.000 | 34.000 | 37.000 | 41.000 |
| b | Hộ kinh doanh ngành hàng khác | Đồng/hộ/ tháng | 21.000 | 23.000 | 25.000 | 28.000 |
| 9 | Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, văn phòng làm việc của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, viện nghiên cứu | Đồng/cơ quan/tháng | 73.000 | 80.000 | 88.000 | 97.000 |
| 10 | Cửa hàng, kho hàng, trụ sở giao dịch của các doanh nghiệp, công ty thuộc các thành phần kinh tế | Đồng/cửa hàng/tháng | 370.000 | 407.000 | 448.000 | 493.000 |
| 11 | Hộ kinh doanh buôn bán lớn (hộ kinh doanh có mức thuế môn bài bậc 1, 2, 3) |
|
|
|
|
|
| a | Hộ kinh doanh hàng ăn uống | Đồng/hộ/ tháng | 370.000 | 407.000 | 448.000 | 493.000 |
| b | Hộ kinh doanh ngành hàng khác | Đồng/hộ/ tháng | 151.000 | 166.000 | 183.000 | 201.000 |
| 12 | Khách sạn không kinh doanh ăn uống |
|
|
|
|
|
| a | Có dưới 10 phòng | Đồng/khách sạn/tháng | 111.000 | 122.000 | 134.000 | 147.000 |
| b | Có từ 10 phòng đến dưới 20 phòng | Đồng/khách sạn/tháng | 183.000 | 201.000 | 221.000 | 243.000 |
| c | Có từ 20 phòng đến dưới 30 phòng | Đồng/khách sạn/tháng | 288.000 | 317.000 | 349.000 | 384.000 |
| d | Có từ 30 phòng trở lên | Đồng/khách sạn/tháng | 370.000 | 407.000 | 448.000 | 493.000 |
| 13 | Khách sạn có kinh doanh ăn uống |
|
|
|
|
|
| a | Có dưới 20 phòng | Đồng/khách sạn/tháng | 370.000 | 407.000 | 448.000 | 493.000 |
| b | Có trên 20 phòng và khối lượng rác nhỏ hơn 2 tấn/tháng | Đồng/khách sạn/tháng | 722.000 | 794.000 | 873.000 | 960.000 |
| c | Khối lượng rác từ 2 tấn/tháng trở lên | Đồng/tấn rác | 441.000 | 485.000 | 534.000 | 587.000 |
| 14 | Cơ sở kinh doanh ăn uống thuộc các doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
| a | Nhà hàng kinh doanh ăn uống | Đồng/nhà hàng/tháng | 722.000 | 794.000 | 873.000 | 960.000 |
| b | Nếu có điều kiện cân đo khối lượng | Đồng/tấn rác | 441.000 | 485.000 | 534.000 | 587.000 |
| 15 | Các đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, mẫu giáo, nhà trẻ, mầm non |
|
|
|
|
|
| a | Lượng rác thải nhỏ hơn 250 kg/tháng | Đồng/cơ sở | 81.000 | 89.000 | 98.000 | 108.000 |
| b | Lượng rác thải từ 250 kg/tháng đến dưới 500 kg/tháng | Đồng/cơ sở | 164.000 | 180.000 | 198.000 | 218.000 |
| c | Lượng rác thải từ 500 kg/tháng trở lên | Đồng/tấn rác | 339.000 | 373.000 | 410.000 | 451.000 |
| 16 | Các nhà máy, bệnh viện, chợ, siêu thị, nhà ga, bến cảng, bến tàu, bến xe, các cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế (không bao gồm các cơ sở chế biến thủy sản, cơ sở giết mổ gia súc, cơ sở sản xuất hóa chất) | Đồng/tấn rác | 339.000 | 373.000 | 410.000 | 451.000 |
| 17 | Các cơ sở chế biến thủy sản, cơ sở giết mổ gia súc, cơ sở sản xuất hóa chất, các công trình xây dựng và các đơn vị tổ chức hội chợ trên địa bàn | Đồng/tấn rác | 441.000 | 485.000 | 534.000 | 587.000 |
Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh
1. Quản lý, sử dụng phí thoát nước đô thị
a) Đơn vị thu phí là Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa. Hàng tháng, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa căn cứ số lượng nước sạch mà các hộ gia đình và các cơ quan, đơn vị,…đã tiêu thụ, khi thu tiền bán nước sạch đồng thời thu tiền phí thoát nước;
b) Chứng từ thu phí thoát nước: Sử dụng hoá đơn bán hàng của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa và thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành;
c) Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa được trích để lại 7,5% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho việc thu phí. Số còn lại 92,5% được để lại cho ngân sách thành phố Nha Trang dùng để chi phí quản lý bảo dưỡng, vận hành, duy tu, nạo vét và tích lũy khấu hao thiết bị đối với các hệ thống được đầu tư trong dự án;
d) Hàng tháng sau khi trích tỷ lệ để lại, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa có nghĩa vụ nộp đầy đủ, kịp thời số tiền phí thu được vào ngân sách thành phố Nha Trang;
đ) Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang quản lý thu, chi và quyết toán tiền phí thoát nước đô thị theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh
a) Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang quyết định giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh cho đơn vị cụ thể theo tình hình thực tế;
b) Phí vệ sinh được để lại cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí 100% số thu và được quản lý, sử dụng như sau:
- Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người đi thu phí: 10% số thu;
- Số còn lại 90% dùng để bù đắp chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.
c) Chứng từ thu phí vệ sinh do đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phát hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ cho dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 09/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 3 năm 2016
- 2 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ cho dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 4 Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 5 Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 3 năm 2016
- 6 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ cho dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2 Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh và Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 3 năm 2016
- 4 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Thông tư 09/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 8 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 9 Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh