Giới thiệu chung về Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Nghị quyết hướng tới việc chuẩn hóa công tác thu phí bảo vệ môi trường, đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị.
Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh theo từng đối tượng
Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ như sau:
- Hộ gia đình:
- Hộ có nhà ở mặt tiền đường: 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhà ở trong hẻm: 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh mua bán:
- Hộ gia đình kết hợp mua bán, dịch vụ: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh cố định tại các sạp chợ: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ tự sản tự tiêu, mua bán nhỏ lẻ: 1.000 đồng/hộ/ngày.
- Hộ kinh doanh vựa rau, quả: 150.000 đồng/hộ/tháng.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống:
- Khách sạn: 300.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Tổ hợp Nhà hàng - Khách sạn: 450.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Nhà nghỉ (phân loại theo quy mô phòng): Dưới hoặc bằng 10 phòng là 200.000 đồng/tháng; Từ 11 đến 20 phòng là 300.000 đồng/tháng; Từ 21 phòng trở lên là 400.000 đồng/tháng.
- Nhà trọ (phân loại theo quy mô phòng): Từ 5 đến 10 phòng là 150.000 đồng/tháng; Từ 11 đến 20 phòng là 200.000 đồng/tháng; Từ 21 phòng trở lên là 250.000 đồng/tháng.
- Nhà hàng độc lập: 200.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Cửa hàng ăn uống: 200.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Cơ sở giáo dục và trường học:
- Trường mẫu giáo, nhà trẻ: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường tiểu học: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường trung học cơ sở: 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường trung học phổ thông: 250.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường cao đẳng, trường dạy nghề: 500.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường đại học: 1.000.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp và văn phòng:
- Ủy ban nhân dân xã, phường: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ quan cấp thành phố, văn phòng đại diện: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các chi nhánh: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế:
- Doanh nghiệp tư nhân thông thường: 300.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có sở hữu phương tiện vận tải: 500.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), Công ty TNHH (áp dụng ký hợp đồng và phân loại theo số lượng lao động):
- Quy mô đến 10 lao động: 150.000 đồng/tháng.
- Quy mô từ 11 đến 20 lao động: 300.000 đồng/tháng.
- Quy mô từ 21 đến 50 lao động: 450.000 đồng/tháng.
- Quy mô từ 51 đến 100 lao động: 600.000 đồng/tháng.
- Quy mô từ 101 lao động trở lên: 1.000.000 đồng/tháng.
- Bến xe: 1.000.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Bến phà: 200.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Cơ sở y tế (chỉ áp dụng đối với rác thải sinh hoạt thông thường):
- Bệnh viện đa khoa: 4.800.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Bệnh viện y dược cổ truyền: 2.500.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Trung tâm chẩn đoán y khoa, bệnh viện tư nhân: 1.000.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Trung tâm Y tế dự phòng: 500.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Phòng khám khu vực: 200.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Y tế tư nhân (phòng khám tư nhân): 200.000 đồng/tháng (thực hiện ký hợp đồng).
- Các trạm y tế phường: 200.000 đồng/tháng.
- Phí công trình xây dựng và sửa chữa (do đơn vị thi công nộp):
- Công trình sửa chữa và xây dựng mới có diện tích xây dựng dưới 250 m2: 1.000.000 đồng/công trình.
- Công trình sửa chữa và xây dựng mới có diện tích xây dựng từ 250 m2 trở lên: 1.500.000 đồng/công trình.
- Hộ gia đình tự thực hiện sửa chữa, xây dựng nhà ở: 500.000 đồng/hộ.
- Dịch vụ rửa xe:
- Cơ sở rửa xe mô tô: 200.000 đồng/tháng.
- Cơ sở rửa xe ô tô: 300.000 đồng/tháng.
Quy định về quản lý, sử dụng và trích để lại nguồn thu phí
Nghị quyết quy định rõ cơ chế tài chính đối với nguồn thu phí vệ sinh thu được trên địa bàn thành phố Trà Vinh:
- Tỷ lệ trích lại: Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí vệ sinh được phép trích lại 15% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu.
- Nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 85% tổng số tiền thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghĩa vụ của đơn vị thu: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, nộp và quyết toán tiền phí thu được đúng quy trình, thủ tục tài chính hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thời gian áp dụng mức thu mới: Các mức thu quy định tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Hiệu lực văn bản: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2014.
- B bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII về việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết. Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2014/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 3862/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:
| Số TT | Đối tượng | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Hộ gia đình - Hộ mặt tiền đường - Hộ trong hẻm |
20.000đ/hộ/tháng 15.000đ/hộ/tháng |
|
| 2 | Hộ kinh doanh mua bán |
|
|
|
| - Hộ gia đình có mua bán, dịch vụ | 30.000đ/hộ/tháng |
|
|
| - Hộ cố định (sạp) | 30.000đ/hộ/tháng |
|
|
| - Hộ tự sản tự tiêu, mua bán lẻ | 1.000đ/hộ/ngày |
|
|
| - Hộ vựa rau, quả | 150.000đ/hộ/tháng |
|
| 3 | Kinh doanh dịch vụ |
|
|
|
| - Khách sạn | 300.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Nhà hàng - khách sạn | 450.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Nhà nghỉ |
|
|
|
| + Đến 10 phòng | 200.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 11 - 20 phòng | 300.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 21 phòng trở lên | 400.000đ/tháng |
|
|
| - Nhà trọ |
|
|
|
| + Đến 05 - 10 phòng | 150.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 11 - 20 phòng | 200.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 21 phòng trở lên | 250.000đ/tháng |
|
|
| - Nhà hàng | 200.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Cửa hàng ăn uống | 200.000đ/tháng | Ký HĐ |
| 4 | Trường học |
|
|
|
| - Mẫu giáo, nhà trẻ | 100.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Tiểu học | 150.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Trung học cơ sở | 200.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - TH phổ thông | 250.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Trường Cao đẳng, trường dạy nghề | 500.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Trường Đại học | 1.000.000đ/đơn vị/tháng |
|
| 5 | Các cơ quan |
|
|
|
| - Xã, phường | 150.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Cấp thành phố, văn phòng đại diện | 150.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Cấp tỉnh, cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh, chi nhánh | 150.000đ/đơn vị/tháng |
|
| 6 | Doanh nghiệp tư nhân | 300.000đ/tháng | Ký HĐ |
| 7 | DNTN KD.VLXD có phương tiện vận tải | 500.000đ/tháng | Ký HĐ |
| 8 | DNNN, Công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH, Bến xe, bến phà |
| Ký HĐ |
|
| - Đến 10 lao động | 150.000đ/tháng |
|
|
| - Từ 11 đến 20 lao động | 300.000đ/tháng |
|
|
| - Từ 21 đến 50 lao động | 450.000đ/tháng |
|
|
| - Từ 51 đến 100 lao động | 600.000đ/tháng |
|
|
| - Từ 101 lao động trở lên | 1.000.000đ/tháng |
|
|
| - Bến xe | 1.000.000đ/tháng |
|
|
| - Bến phà | 200.000đ/tháng |
|
| 9 | Các cơ sở y tế (rác sinh hoạt) |
|
|
|
| - Bệnh viện đa khoa | 4.800.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Phòng khám khu vực | 200.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Bệnh viện y dược cổ truyền | 2.500.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Trung tâm Y tế dự phòng | 500.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Trung tâm chẩn đoán y khoa, bệnh viện tư nhân | 1.000.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Y tế tư nhân (phòng khám tư) | 200.000đ/tháng | Ký HĐ |
|
| - Các trạm y tế phường | 200.000đ/tháng |
|
| 10 | Thu phí công trình (sửa chữa và xây dựng mới) diện tích xây dựng nhỏ hơn 250 m2 | 1.000.000đ/công trình | Đơn vị thi công nộp |
|
| Thu phí công trình (sửa chữa và xây dựng mới) diện tích xây dựng lớn hơn 250 m2 | 1.500.000đ/công trình | Đơn vị thi công nộp |
|
| Thu phí các hộ sửa chữa, xây dựng nhà ở | 500.000đ/hộ | Đơn vị thi công nộp |
| 11 | Thu hộ dịch vụ rửa xe |
|
|
|
| - Thu rửa xe mô tô | 200.000đ/tháng |
|
|
| - Thu rửa xe ô tô | 300.000đ/tháng |
|
Đơn vị được phép tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh được trích lại 15% số tiền phí thu được, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu nộp phí, đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.
Điều 2. Mức thu quy định tại
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2014; bãi bỏ Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 26 phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 05/12/2014./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Nghị quyết 157/2010/NQ-HĐND16 quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- 3 Nghị quyết 01/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 5 Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 6 Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8 Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 9 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Nghị quyết 01/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6 Nghị quyết 157/2010/NQ-HĐND16 quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 9 Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 10 Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên