Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt danh mục các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, đồng thời điều chỉnh bổ sung một số dự án tại các nghị quyết trước đó trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

- Thông tin tổng quan văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; Danh mục dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đang còn hiệu lực.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Mười hai.
  • Ngày ban hành: 15/04/2021.
  • Ngày có hiệu lực: 25/04/2021.

- Thông qua danh mục 68 dự án mới thực hiện thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất

Nghị quyết phê duyệt tổng cộng 68 dự án với tổng diện tích đất sử dụng là 135,599 héc ta. Cơ cấu các loại đất được chuyển đổi bao gồm:

  • Diện tích đất trồng lúa: 64,570 héc ta.
  • Diện tích đất rừng sản xuất: 20,583 héc ta.
  • Diện tích đất rừng phòng hộ: 3,35 héc ta.
  • Diện tích các loại đất khác: 47,096 héc ta.

Phân loại theo hình thức và mục đích sử dụng đất:

  • Dự án thu hồi đất (49 dự án): Thực hiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Khoản 7 Điều 61 và Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013, với tổng diện tích là 119,899 héc ta.
  • Dự án sử dụng đất theo hình thức thỏa thuận (19 dự án): Thực hiện thông qua nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (thỏa thuận bồi thường) yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013) và đất rừng sản xuất (Điều 20 Luật Lâm nghiệp 2017), với tổng diện tích là 15,7 héc ta.

Chi tiết phân bổ diện tích và số lượng dự án tại các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:

  • Thành phố Việt Trì: 11 dự án với tổng diện tích 33,1 héc ta (gồm 20,31 héc ta đất trồng lúa và 12,97 héc ta đất khác).
  • Thị xã Phú Thọ: 02 dự án với tổng diện tích 5,04 héc ta (gồm 3,53 héc ta đất trồng lúa và 1,51 héc ta đất khác).
  • Huyện Lâm Thao: 01 dự án với diện tích đất trồng lúa là 0,06 héc ta.
  • Huyện Phù Ninh: 03 dự án với tổng diện tích 3,86 héc ta (gồm 0,62 héc ta đất trồng lúa, 3,0 héc ta đất rừng sản xuất và 0,24 héc ta đất khác).
  • Huyện Thanh Ba: 03 dự án với tổng diện tích 4,55 héc ta (gồm 1,05 héc ta đất trồng lúa, 3,35 héc ta đất rừng phòng hộ và 0,15 héc ta đất khác).
  • Huyện Hạ Hoà: 07 dự án với tổng diện tích 7,32 héc ta (gồm 3,97 héc ta đất trồng lúa và 3,35 héc ta đất khác).
  • Huyện Đoan Hùng: 02 dự án với tổng diện tích 2,65 héc ta (gồm 2,22 héc ta đất trồng lúa và 0,43 héc ta đất khác).
  • Huyện Cẩm Khê: 04 dự án với tổng diện tích 1,65 héc ta (gồm 1,21 héc ta đất trồng lúa và 0,44 héc ta đất khác).
  • Huyện Yên Lập: 14 dự án với tổng diện tích 27,82 héc ta (gồm 11,45 héc ta đất trồng lúa, 4,6 héc ta đất rừng sản xuất và 11,77 héc ta đất khác).
  • Huyện Tam Nông: 02 dự án với tổng diện tích 1,43 héc ta (gồm 0,31 héc ta đất trồng lúa và 1,12 héc ta đất khác).
  • Huyện Thanh Thuỷ: 08 dự án với tổng diện tích 17,6 héc ta (gồm 12,5 héc ta đất trồng lúa và 5,1 héc ta đất khác).
  • Huyện Thanh Sơn: 03 dự án với tổng diện tích 13,68 héc ta (gồm 3,51 héc ta đất trồng lúa, 5,01 héc ta đất rừng sản xuất và 5,16 héc ta đất khác).
  • Huyện Tân Sơn: 02 dự án với tổng diện tích 6,5 héc ta (gồm 0,8 héc ta đất trồng lúa, 3,7 héc ta đất rừng sản xuất và 02 héc ta đất khác).
  • Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị: 06 dự án với tổng diện tích 10,339 héc ta (gồm 3,03 héc ta đất trồng lúa, 4,273 héc ta đất rừng sản xuất và 3,036 héc ta đất khác).

- Điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án tại các Nghị quyết đang còn hiệu lực

Nghị quyết thông qua việc điều chỉnh, bổ sung về diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án đối với 15 dự án hiện hữu với tổng diện tích điều chỉnh là 203,55 héc ta (bao gồm: 106,65 héc ta đất trồng lúa; 6,6 héc ta đất rừng sản xuất; 0,23 héc ta đất rừng phòng hộ; 90,07 héc ta đất khác). Chi tiết điều chỉnh theo từng Nghị quyết gốc như sau:

  • Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND (ngày 20/07/2018): Điều chỉnh 03 dự án với diện tích 53,52 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 33,26 héc ta và đất khác là 20,26 héc ta).
  • Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND (ngày 13/12/2018): Điều chỉnh 02 dự án với diện tích 94,58 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 49,0 héc ta, đất rừng sản xuất là 2,0 héc ta và đất khác là 43,58 héc ta).
  • Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND (ngày 29/03/2019): Điều chỉnh 01 dự án với diện tích 3,56 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 2,09 héc ta và đất khác là 1,47 héc ta).
  • Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND (ngày 14/12/2019): Điều chỉnh 02 dự án với diện tích 19,4 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 9,37 héc ta và đất khác là 10,03 héc ta).
  • Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND (ngày 15/07/2020): Điều chỉnh 05 dự án với diện tích 21,14 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 4,44 héc ta, đất rừng sản xuất là 4,6 héc ta, đất rừng phòng hộ là 0,23 héc ta và đất khác là 11,87 héc ta).
  • Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND (ngày 09/12/2020): Điều chỉnh 02 dự án với diện tích 11,35 héc ta (trong đó đất trồng lúa là 8,49 héc ta và đất khác là 2,86 héc ta).

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ phân công trách nhiệm cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2021/NQ-HĐND

 Phú Thọ, ngày 19 tháng 4 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN QUỐC PHÒNG, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG PHẢI THU HỒI ĐẤT; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TẠI CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐANG CÒN HIỆU LỰC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

 Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp;

Xét Tờ trình số 1306 /TTr-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2021 và Tờ trình số 1452/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua 68 dự án, bao gồm: Các dự án thu hồi đất vì mục đích quốc phòng; dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta và đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh với diện tích 135,599 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 64,570 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 20,583 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,35 héc ta; diện tích các loại đất khác 47,096 héc ta), cụ thể như sau:

- 49 dự án thu hồi đất, bao gồm: Đất vì mục đích quốc phòng và để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo khoản 7, Điều 61 và khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 với diện tích 119,899 héc ta.

- 19 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (thỏa thuận bồi thường) phải chuyển mục đích đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 và đất rừng sản xuất theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp năm 2017, với diện tích 15,7 héc ta.

Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 11 dự án với diện tích 33,1 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 20,31 héc ta và diện tích các loại đất khác 12,97 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 02 dự án với diện tích 5,04 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,53 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,51 héc ta

- Huyện Lâm Thao 01 dự án với diện tích đất trồng lúa 0,06 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 03 dự án với diện tích 3,86 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,62 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 3,0 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,24 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 03 dự án với diện tích 4,55 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,05 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,35 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,15 héc ta.

- Huyện Hạ Hoà 07 dự án với diện tích 7,32 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,97 héc ta và diện tích các loại đất khác 3,35 héc ta.

- Huyện Đoan Hùng 02 dự án với diện tích 2,65 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,22 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,43 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 04 dự án với diện tích 1,65 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,21 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,44 héc ta.

- Huyện Yên Lập 14 dự án với diện tích 27,82 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 11,45 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 4,6 héc ta và diện tích các loại đất khác 11,77 héc ta.

- Huyện Tam Nông 02 dự án với diện tích 1,43 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,31 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,12 héc ta.

- Huyện Thanh Thuỷ 08 dự án với diện tích 17,6 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 12,5 héc ta và diện tích các loại đất khác 5,1 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 03 dự án với diện tích 13,68 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,51 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 5,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 5,16 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 02 dự án với diện tích 6,5 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,8 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 3,7 héc ta và diện tích các loại đất khác 02 héc ta.

- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị: 06 dự án với diện tích 10,339 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,03 hécta; diện tích đất rừng sản xuất 4,273 héc ta và diện tích các loại đất khác 3,036 héc ta.

(Chi tiết có biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo)

Điều 2. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số 15 dự án với diện tích 203,55 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 106,65 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,6 héc ta, diện tích đất rừng phòng hộ 0,23 héc ta và diện tích các loại đất khác 90,07 héc ta), trong đó:

- Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018: 03 dự án với diện tích 53,52 héc ta (diện tích đất trồng lúa 33,26 héc ta và diện tích các loại đất khác 20,26 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018: 02 dự án với diện tích 94,58 héc ta (diện tích đất trồng lúa 49,0 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 2,0 héc ta và diện tích các loại đất khác 43,58 héc ta).

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2019: 01 dự án với diện tích 3,56 héc ta (diện tích đất trồng lúa 2,09 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,47 héc ta).

- Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019: 02 dự án với diện tích 19,4 héc ta (diện tích đất trồng lúa 9,37 héc ta và diện tích các loại đất khác 10,03 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020: 05 dự án với diện tích 21,14 héc ta (diện tích đất trồng lúa 4,44 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 4,6 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,23 héc ta và diện tích các loại đất khác 11,87 héc ta).

- Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020: 02 dự án với diện tích 11,35 héc ta (diện tích đất trồng lúa 8,49 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,86 héc ta).

 (Chi tiết có biểu số 02 kèm theo).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Mười hai thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2021./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ TN&MT);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TAND, VKSND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- CVP, các PCVP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TT Công báo - Tin học (VP UBND tỉnh);
- Lưu VT, TH (T40b).

CHỦ TỊCH




Bùi Minh Châu

 

 

 

 

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản sửa đổi bổ sung
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; Danh mục dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đang còn hiệu lực

Số hiệu: 02/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/04/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Bùi Minh Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/04/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND thông qua Danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký