Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; danh mục xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng; các dự án chuyển tiếp, điều chỉnh và các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Thông tin chung về văn bản pháp luật:

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; danh mục các dự án xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Phú Thọ ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
  • Ngày ban hành: 27/05/2022.
  • Ngày có hiệu lực: 10/06/2022.
  • Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực (thay thế Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29/03/2019).

Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Nghị quyết:

- Danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất quy mô nhỏ (Điều 1)

Nghị quyết thông qua tổng cộng 132 dự án với tổng diện tích đất là 807,49 héc ta. Trong đó bao gồm diện tích đất trồng lúa dưới 10 héc ta (321,01 héc ta), đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta (182,21 héc ta) và diện tích các loại đất khác (304,27 héc ta). Chi tiết phân bổ theo từng địa bàn cấp huyện như sau:

  • Thành phố Việt Trì: Gồm 08 dự án với tổng diện tích 31,57 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 3,41 héc ta, đất khác chiếm 28,16 héc ta).
  • Thị xã Phú Thọ: Gồm 04 dự án với tổng diện tích 10,11 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 3,75 héc ta, đất khác chiếm 6,36 héc ta).
  • Huyện Lâm Thao: Gồm 09 dự án với tổng diện tích 133,84 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 115,53 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 1,30 héc ta, đất khác chiếm 17,01 héc ta).
  • Huyện Phù Ninh: Gồm 08 dự án với tổng diện tích 103,95 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 78,89 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 7,85 héc ta, đất khác chiếm 17,21 héc ta).
  • Huyện Thanh Ba: Gồm 08 dự án với tổng diện tích 9,14 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 2,83 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 4,4 héc ta, đất khác chiếm 1,91 héc ta).
  • Huyện Đoan Hùng: Gồm 05 dự án với tổng diện tích 93,91 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 19,32 héc ta, đất khác chiếm 74,59 héc ta).
  • Huyện Hạ Hoà: Gồm 23 dự án với tổng diện tích 156,9 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 35,87 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 35,1 héc ta, đất khác chiếm 85,93 héc ta).
  • Huyện Cẩm Khê: Gồm 06 dự án với tổng diện tích 22,24 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 3,97 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 3,82 héc ta, đất khác chiếm 14,45 héc ta).
  • Huyện Yên Lập: Gồm 12 dự án với tổng diện tích 19,03 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 6,67 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 3,28 héc ta, đất khác chiếm 9,08 héc ta).
  • Huyện Tam Nông: Gồm 14 dự án với tổng diện tích 164,74 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 24,48 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 120,18 héc ta, đất khác chiếm 20,08 héc ta).
  • Huyện Thanh Thuỷ: Gồm 16 dự án với tổng diện tích 43,32 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 16,08 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 2,11 héc ta, đất khác chiếm 25,13 héc ta).
  • Huyện Thanh Sơn: Gồm 11 dự án với tổng diện tích 12,86 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 6,17 héc ta, đất rừng sản xuất chiếm 4,17 héc ta, đất khác chiếm 2,52 héc ta).
  • Huyện Tân Sơn: Gồm 03 dự án với tổng diện tích 2,05 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 1,59 héc ta, đất khác chiếm 0,46 héc ta).
  • Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị: Gồm 05 dự án với tổng diện tích 3,83 héc ta (trong đó đất trồng lúa chiếm 2,45 héc ta, đất khác chiếm 1,38 héc ta).

- Chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (Điều 2)

Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục gồm 34 dự án, công trình xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác với tổng diện tích là 397,3 héc ta. Trong số này, diện tích đất rừng sản xuất chiếm 182,21 héc ta.

- Danh mục các dự án chuyển tiếp thực hiện (Điều 3)

Cho phép chuyển tiếp thực hiện đối với 13 dự án từ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. Tổng diện tích của các dự án chuyển tiếp này là 34,595 héc ta, cơ cấu sử dụng đất cụ thể gồm:

  • Diện tích đất trồng lúa: 24,485 héc ta.
  • Diện tích đất rừng sản xuất: 2,72 héc ta.
  • Diện tích các loại đất khác: 7,39 héc ta.

- Điều chỉnh, bổ sung các dự án tại các Nghị quyết đang còn hiệu lực (Điều 4)

Nghị quyết thống nhất điều chỉnh, bổ sung về diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án đối với 45 dự án (tổng diện tích 328,47 héc ta, gồm: 102,58 héc ta đất trồng lúa; 100,23 héc ta đất rừng sản xuất; 3,33 héc ta đất rừng phòng hộ; 122,33 héc ta đất khác) đã được thông qua tại các Nghị quyết trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:

  • Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND (ngày 16/7/2019): Điều chỉnh 01 dự án với diện tích đất rừng sản xuất là 0,17 héc ta.
  • Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND (ngày 14/12/2019): Điều chỉnh 04 dự án với tổng diện tích 37,54 héc ta (đất trồng lúa: 19,93 héc ta; đất rừng sản xuất: 6,7 héc ta; đất khác: 10,91 héc ta).
  • Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND (ngày 15/7/2020): Điều chỉnh 02 dự án với tổng diện tích 2,1 héc ta (đất trồng lúa: 0,5 héc ta; đất khác: 1,6 héc ta).
  • Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND (ngày 09/12/2020): Điều chỉnh 07 dự án với tổng diện tích 5,37 héc ta (đất trồng lúa: 2,42 héc ta; đất khác: 2,95 héc ta).
  • Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND (ngày 19/4/2021): Điều chỉnh 04 dự án với tổng diện tích 18,47 héc ta (đất trồng lúa: 3,56 héc ta; đất rừng sản xuất: 1,36 héc ta; đất rừng phòng hộ: 3,33 héc ta; đất khác: 10,22 héc ta).
  • Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND (ngày 12/8/2021): Điều chỉnh 10 dự án với tổng diện tích 149,13 héc ta (đất trồng lúa: 39,34 héc ta; đất rừng sản xuất: 52,5 héc ta; đất khác: 57,29 héc ta).
  • Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND (ngày 9/12/2021): Điều chỉnh 17 dự án với tổng diện tích 115,69 héc ta (đất trồng lúa: 36,83 héc ta; đất rừng sản xuất: 39,5 héc ta; đất khác: 39,36 héc ta).

- Các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (Điều 5)

Thông qua danh mục gồm 05 dự án, công trình chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích là 382,9 héc ta. Cơ cấu đất đai của nhóm dự án này bao gồm:

  • Diện tích đất trồng lúa: 227,0 héc ta.
  • Diện tích đất rừng sản xuất: 103,2 héc ta.
  • Diện tích các loại đất khác: 52,7 héc ta.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 6)

Để đảm bảo tính hiệu lực và thực thi nghiêm túc của Nghị quyết, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phân công trách nhiệm cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệp.
  • Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Nhất thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2022, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2022. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2022/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 5 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG PHẢI THU HỒI ĐẤT; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN XIN CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2019/NQ-HĐNĐ NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TẠI CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐANG CÒN HIỆU LỰC; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp;

Xét Tờ trình số 1764/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất và danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta và đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh là: 132 dự án, với tổng diện tích 807,49 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 321,01 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 182,21 héc ta; diện tích các loại đất khác 304,27 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 08 dự án với diện tích 31,57 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,41 héc ta và diện tích các loại đất khác 28,16 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 04 dự án với diện tích 10,11 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,75 héc ta và diện tích các loại đất khác 6,36 héc ta.

- Huyện Lâm Thao 09 dự án với diện tích 133,84 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 115,53 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 1,30 héc ta và diện tích các loại đất khác 17,01 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 08 dự án với diện tích 103,95 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 78,89 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 7,85 héc ta và diện tích các loại đất khác 17,21 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 08 dự án với diện tích 9,14 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,83 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 4,4 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,91 héc ta.

- Huyện Đoan Hùng 05 dự án với diện tích 93,91 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 19,32 héc ta và diện tích các loại đất khác 74,59 héc ta.

- Huyện Hạ Hoà 23 dự án với diện tích 156,9 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 35,87 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 35,1 héc ta và diện tích các loại đất khác 85,93 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 06 dự án với diện tích 22,24 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,97 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 3,82 héc ta và diện tích các loại đất khác 14,45 héc ta.

- Huyện Yên Lập 12 dự án với diện tích 19,03 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,67 héc ta, đất rừng sản xuất 3,28 héc ta và diện tích các loại đất khác 9,08 héc ta.

- Huyện Tam Nông 14 dự án với diện tích 164,74 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 24,48 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 120,18 héc ta và diện tích các loại đất khác 20,08 héc ta.

- Huyện Thanh Thuỷ 16 dự án với diện tích 43,32 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 16,08 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 2,11 héc ta và diện tích các loại đất khác 25,13 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 11 dự án với diện tích 12,86 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,17 héc ta, đất rừng sản xuất 4,17 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,52 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 03 dự án với diện tích 2,05 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,59 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,46 héc ta.

- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị là 05 dự án với diện tích 3,83 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,45 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,38 héc ta).

(Chi tiết có các biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo).

Điều 2. Thông qua danh mục các dự án, công trình xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác là: 34 dự án với tổng diện tích 397,3 héc ta (trong đó: Diện tích đất rừng sản xuất 182,21 héc ta).

(Chi tiết có biểu 02 kèm theo).

Điều 3. Thông qua danh mục các dự án, công trình cho chuyển tiếp thực hiện từ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐNĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh là: 13 dự án với tổng diện tích 34,595 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 24,485 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 2,72 héc tadiện tích các loại đất khác là 7,39 héc ta) để tiếp tục thực hiện.

(Chi tiết có biểu 03 kèm theo).

Điều 4. Thông qua danh mục các dự án, công trình điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án, công trình tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực là: 45 dự án với diện tích 328,47 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 102,58 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 100,23 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,33 héc ta và diện tích các loại đất khác 122,33 héc ta), cụ thể như sau:

- Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 16/7/2019: 01 dự án với diện tích đất rừng sản xuất 0,17 héc ta.

- Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019: 04 dự án với diện tích 37,54 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 19,93 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,7 héc ta; diện tích các loại đất khác 10,91 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020: 02 dự án với diện tích 2,1 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,5 héc ta; diện tích các loại đất khác 1,6 héc ta).

- Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020: 07 dự án với diện tích 5,37 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,42 héc ta; diện tích các loại đất khác 2,95 héc ta).

- Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021: 04 dự án với diện tích 18,47 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,56 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,36 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,33 héc ta; diện tích các loại đất khác 10,22 héc ta).

- Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021: 10 dự án với diện tích 149,13 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 39,34 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 52,5 héc ta; diện tích các loại đất khác 57,29 héc ta).

- Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 9/12/2021: 17 dự án với diện tích 115,69 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 36,83 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 39,5 héc ta; diện tích các loại đất khác 39,36 héc ta).

(Chi tiết có biểu 04 kèm theo).

Điều 5. Thông qua danh mục các dự án, công trình chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ là: 05 dự án, với tổng diện tích 382,9 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 227,0 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 103,2 héc ta; diện tích các loại đất khác 52,7 héc ta).

(Chi tiết có biểu 05 kèm theo).

Điều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Nhất thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29/3/2019 của HĐND tỉnh thông qua danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; danh mục các dự án đề nghị điều chỉnh, bổ sung diện tích thực hiện trong năm 2019 thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ TN&MT);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- CVP, các PCVP;
- Trung tâm CNTT và TT tỉnh;
- TT Công báo - Tin học (VP UBND tỉnh);
- Lưu VT, CTHĐND (T).

CHỦ TỊCH




Bùi Minh Châu

 

 

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản sửa đổi bổ sung
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; danh mục các dự án xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Phú Thọ ban hành

Số hiệu: 02/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/05/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Bùi Minh Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND thông qua danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký