Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 4 năm 2023. Nghị quyết này điều chỉnh giảm mức thu học phí năm học 2022 - 2023 và ban hành chính sách hỗ trợ phần chênh lệch học phí tăng thêm cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023
Nghị quyết quy định chi tiết mức thu học phí mới áp dụng cho năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng) theo từng vùng cụ thể như sau:
- Vùng thành thị:
- Mầm non không bán trú: 150.000 đồng.
- Mầm non có bán trú: 195.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 120.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 155.000 đồng.
- Vùng nông thôn:
- Mầm non không bán trú: 60.000 đồng.
- Mầm non có bán trú: 80.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 50.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 65.000 đồng.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi:
- Mầm non không bán trú: 30.000 đồng.
- Mầm non có bán trú: 40.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 25.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 30.000 đồng.
- Hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí
Nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ phần chênh lệch học phí với các nội dung cốt lõi:
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% phần chênh lệch mức thu học phí của học kỳ I năm học 2022 - 2023 (gồm các tháng 9, 10, 11, 12 năm 2022) giữa mức thu quy định tại Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND so với mức thu mới quy định tại Nghị quyết này.
- Đối tượng nhận hỗ trợ: Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Trình tự thực hiện:
- Đối với cơ sở giáo dục trực thuộc huyện, thị xã, thành phố: Các cơ sở lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định, sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ và cấp kinh phí để chi trả, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Đối với cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Các cơ sở lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí thực hiện.
- Hoàn trả kinh phí học phí cho người học
Đối với học phí năm học 2022 - 2023 mà các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đã thu của học sinh theo mức học phí cũ tại Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND, nhà trường có trách nhiệm tổ chức hoàn trả lại toàn bộ phần chênh lệch giữa mức đã thu so với mức thu mới được điều chỉnh giảm theo Nghị quyết này cho các đối tượng đã nộp.
- Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Được bảo đảm từ nguồn sự nghiệp giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện chính sách: Áp dụng trong năm học 2022 - 2023.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào nội dung Nghị quyết và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2023/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2022 - 2023 QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 2 NGHỊ QUYẾT SỐ 287/2022/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VÀ HỖ TRỢ PHẦN CHÊNH LỆCH TĂNG THÊM MỨC THU HỌC PHÍ CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022 - 2023;
Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa, đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; Báo cáo số 108/BC-VHXH ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, như sau:
Mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
| TT | Vùng | Đối tượng | Mức thu năm học 2022 -2023 |
| 1 | Thành thị | - Mầm non |
|
| + Không bán trú | 150 | ||
| + Có bán trú | 195 | ||
| - Trung học cơ sở | 120 | ||
| - Trung học phổ thông | 155 | ||
| 2 | Nông thôn | - Mầm non |
|
| + Không bán trú | 60 | ||
| + Có bán trú | 80 | ||
| - Trung học cơ sở | 50 | ||
| - Trung học phổ thông | 65 | ||
| 3 | Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | - Mầm non |
|
| + Không bán trú | 30 | ||
| + Có bán trú | 40 | ||
| - Trung học cơ sở | 25 | ||
| - Trung học phổ thông | 30 |
1. Mức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% phần chênh lệch mức thu học phí của học kỳ I năm học 2022 - 2023 (tháng 9, 10, 11, 12 năm 2022) của Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 so với mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết này.
2. Đối tượng hỗ trợ
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Trình tự thực hiện
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trực thuộc huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để thực hiện việc chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để thực hiện việc chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Đối với học phí năm học 2022 - 2023 các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đã thu theo quy định tại Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 tổ chức hoàn trả lại cho các đối tượng đã thu phần chênh lệch giữa mức thu học phí năm học 2022 - 2023 so với mức thu của Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
Từ nguồn sự nghiệp giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.
Năm học 2022 - 2023.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Luật giáo dục 2019
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 8 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9 Nghị quyết 165/NQ-CP năm 2022 về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022-2023 do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2022-2023
- 4 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 9 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10 Nghị quyết 165/NQ-CP năm 2022 về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022-2023 do Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 12 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2022-2023
- 14 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 15 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An