Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm điều chỉnh quy định về mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các điều chỉnh về chính sách học phí theo hướng phù hợp với thực tế và các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND:
- Sửa đổi quy định về mức thu học phí năm học 2023 - 2024
- Quyết định thực hiện sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND ngày 09/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023.
- Theo quy định mới, mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên cho năm học 2023 - 2024 sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 29/01/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
- Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND là văn bản sửa đổi Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND, điều chỉnh mức thu học phí theo hướng giảm hoặc thay đổi so với quy định trước đó nhằm hỗ trợ người dân và phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm của các cơ quan
- Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các sở, ngành, đơn vị liên quan để triển khai, theo dõi, thanh tra, kiểm tra toàn diện việc thực hiện quyết định này. Đồng thời, có thẩm quyền xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm liên quan đến việc thu và sử dụng học phí theo đúng phân cấp quản lý.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp bù từ ngân sách nhà nước phần chênh lệch số thu học phí năm học 2023 - 2024. Phần chênh lệch này phát sinh do mức thu học phí mới được điều chỉnh thấp hơn so với mức thu quy định cũ tại Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND, nhằm đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động cho ngành Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định pháp luật.
- Công tác thông tin, tuyên truyền: Quyết định yêu cầu phải triển khai rộng rãi trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cụ thể tại các trường học để Nhân dân được biết và thực hiện giám sát, chấp hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/QĐ-UBND | Long An, ngày 05 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 2 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2023/QĐ-UBND NGÀY 09/10/2023 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2023/NQ-HĐND NGÀY 12/7/2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2023 - 2024 ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 29/01/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 730/TTr-SGDĐT ngày 27/02/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND ngày 09/10/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
“2. Mức thu học phí năm học 2023 - 2024: Thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 29/01/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyết định này; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí theo thẩm quyền quản lý.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định đảm bảo từ ngân sách phần chênh lệch số thu học phí năm học 2023 - 2024 (do mức thu học phí mới được điều chỉnh thấp hơn so với mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023) cho ngành Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định của pháp luật.
3. Quyết định này được triển khai trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để Nhân dân biết, thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2024.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật giáo dục 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 6 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 7 Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 8 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 1 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND sửa đổi mức thu học phí năm học 2022-2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam
- 3 Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 4 Nghị quyết 69/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5 Nghị quyết 374/2024/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6 Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm học 2023-2024
- 7 Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học 2023-2024
- 9 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2022 -2023 đến hết năm học 2025-2026
- 10 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 05/2022/QĐ-UBND
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật giáo dục 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 6 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND sửa đổi mức thu học phí năm học 2022-2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam
- 9 Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 10 Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 12 Nghị quyết 69/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13 Nghị quyết 374/2024/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 14 Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm học 2023-2024
- 15 Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 16 Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học 2023-2024
- 17 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2022 -2023 đến hết năm học 2025-2026
- 18 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 05/2022/QĐ-UBND