Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc diện miễn, giảm học phí trên địa bàn tỉnh từ năm học 2023 - 2024.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này xác định rõ ràng phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng được áp dụng chính sách học phí và hỗ trợ học phí mới, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; đồng thời quy định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc diện được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2023 - 2024.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự chủ tài chính, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
    • Học sinh tiểu học tư thục thuộc diện được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định pháp luật.
    • Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Quy định chi tiết về mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024

Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo hình thức học (trực tiếp hoặc trực tuyến) và theo từng vùng địa bàn hành chính, cụ thể như sau:

  • Mức học phí đối với hình thức học trực tiếp (Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh):
    • Vùng phường thuộc thành phố Vinh: Cấp học Mầm non là 280.000 đồng; cấp Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp THCS là 130.000 đồng; cấp Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp THPT là 130.000 đồng.
    • Vùng xã thuộc thành phố Vinh, phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng: Cấp học Mầm non là 200.000 đồng; cấp Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp THCS là 90.000 đồng; cấp Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp THPT là 120.000 đồng.
    • Vùng xã thuộc thị xã, xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi), thị trấn thuộc huyện miền núi thấp: Cấp học Mầm non là 100.000 đồng; cấp Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp THCS là 60.000 đồng; cấp Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp THPT là 90.000 đồng.
    • Vùng xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định: Cấp học Mầm non là 45.000 đồng; cấp Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp THCS là 35.000 đồng; cấp Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp THPT là 45.000 đồng.
  • Mức học phí đối với hình thức học trực tuyến (Online): Được tính bằng 80% mức học phí học trực tiếp tương ứng theo từng cấp học và vùng miền nêu trên.
3. Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục

Đối với học sinh tiểu học trường tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được áp dụng cụ thể như sau:

  • Mức hỗ trợ khi học trực tiếp (Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh):
    • Khu vực phường thuộc thành phố Vinh: Hỗ trợ tối đa 280.000 đồng.
    • Khu vực xã thuộc thành phố Vinh, phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng: Hỗ trợ tối đa 200.000 đồng.
    • Khu vực xã thuộc thị xã, xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi), thị trấn thuộc huyện miền núi thấp: Hỗ trợ tối đa 100.000 đồng.
    • Khu vực xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Hỗ trợ tối đa 45.000 đồng.
  • Mức hỗ trợ khi học trực tuyến (Online): Bằng 80% mức hỗ trợ học trực tiếp tương ứng theo từng vùng địa bàn.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Các quy định về hiệu lực thi hành của văn bản pháp quy này bao gồm:

  • Ngày có hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2024/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP; MỨC HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TƯ THỤC THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ THEO QUY ĐỊNH THUỘC TỈNH NGHỆ AN QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2023 - 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 2435/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2023 - 2024.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

b) Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định;

c) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;

d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức thu học phí

1. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên từ năm học 2023 - 2024

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT

Nội dung

Mức thu học phí

Phường thuộc thành phố Vinh

Xã thuộc thành phố Vinh, phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng

Xã thuộc thị xã, xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi), thị trấn thuộc huyện miền núi thấp

Xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

1

Mầm non

280

200

100

45

2

Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở

130

90

60

35

3

Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông

130

120

90

45

2. Mức thu học phí học trực tuyến (học Online) đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2023 - 2024 bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 3. Mức hỗ trợ học phí

1. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tiếp cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2023 - 2024

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT

Vùng

Mức hỗ trợ học phí

1

Phường thuộc thành phố Vinh

280

2

Xã thuộc thành phố Vinh, phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng

200

3

Xã thuộc thị xã, xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi), thị trấn thuộc huyện miền núi thấp

100

4

Xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

45

2. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tuyến (học Online) cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2023 - 2024 bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Thái Thanh Quý

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2023-2024

Số hiệu: 02/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 22/04/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Thái Thanh Quý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/05/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND về Quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký