Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, đồng thời quy định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc diện được miễn, giảm học phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí (học trực tiếp và trực tuyến) đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; mức hỗ trợ tiền đóng học phí (học trực tiếp và trực tuyến) cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
- Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Quy định về mức thu học phí đối với giáo dục công lập (Điều 2)
Mức thu học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 được quy định cụ thể theo từng vùng và cấp học (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):
- Vùng thành thị: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố Vinh và các phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).
- Mức thu áp dụng chung cho cả 3 cấp học (Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông).
- Năm học 2022 - 2023: 300 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2023 - 2024: 315 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2024 - 2025: 330 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2025 - 2026: 345 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn: Áp dụng tại các xã thuộc thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyện miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).
- Đối với cấp học Mầm non và Trung học cơ sở: Năm học 2022-2023 là 100 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 105 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 110 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 115 nghìn đồng.
- Đối với cấp học Trung học phổ thông: Năm học 2022-2023 là 200 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 210 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 220 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 230 nghìn đồng.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng tại các huyện vùng cao, các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với cấp học Mầm non và Trung học cơ sở: Năm học 2022-2023 là 50 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 52 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 54 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 56 nghìn đồng.
- Đối với cấp học Trung học phổ thông: Năm học 2022-2023 là 100 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 105 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 110 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 115 nghìn đồng.
- Mức thu học phí học trực tuyến (Online): Đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập được xác định bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định nêu trên.
- Quy định về mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục (Điều 3)
Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tiếp cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025 - 2026 (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):
- Vùng thành, thị: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố Vinh, phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định).
- Năm học 2022 - 2023: Hỗ trợ 300 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2023 - 2024: Hỗ trợ 315 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2024 - 2025: Hỗ trợ 330 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2025 - 2026: Hỗ trợ 345 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn: Áp dụng tại các xã thuộc Thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyện miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định).
- Năm học 2022 - 2023: Hỗ trợ 100 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2023 - 2024: Hỗ trợ 105 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2024 - 2025: Hỗ trợ 110 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2025 - 2026: Hỗ trợ 115 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng tại các huyện vùng cao, các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định.
- Năm học 2022 - 2023: Hỗ trợ 50 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2023 - 2024: Hỗ trợ 52 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2024 - 2025: Hỗ trợ 54 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Năm học 2025 - 2026: Hỗ trợ 56 nghìn đồng/học sinh/tháng.
- Mức hỗ trợ học phí học trực tuyến (Online): Cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí được xác định bằng 80% mức hỗ trợ học phí học trực tiếp quy định nêu trên.
- Tổ chức thực hiện (Điều 4)
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5)
- Thời gian có hiệu lực: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
- Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020 - 2021.
- Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung mục III khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2022/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 4428/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
c) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
1. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng
| Vùng | Cấp học | Mức thu | ||||
| Năm học 2022-2023 | Năm học 2023-2024 | Năm học 2024-2025 | Năm học 2025-2026 | |||
| Vùng thành thị | Phường thuộc thành phố Vinh, phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) | 1. Mầm non 2. Trung học cơ sở 3. Trung học phổ thông | 300 | 315 | 330 | 345 |
| Vùng nông thôn | Xã thuộc thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyện miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) | 1. Mầm non | 100 | 105 | 110 | 115 |
| 2. Trung học cơ sở | 100 | 105 | 110 | 115 | ||
| 3. Trung học phổ thông | 200 | 210 | 220 | 230 | ||
| Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | Các huyện vùng cao, các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền | 1. Mầm non | 50 | 52 | 54 | 56 |
| 2. Trung học cơ sở | 50 | 52 | 54 | 56 | ||
| 3. Trung học phổ thông | 100 | 105 | 110 | 115 | ||
2. Mức thu học phí học trực tuyến (học Online) đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
1. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tiếp cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025 - 2026.
Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng
| Vùng | Mức hỗ trợ học phí | ||||
| Năm học 2022-2023 | Năm học 2023-2024 | Năm học 2024-2025 | Năm học 2025-2026 | ||
| Vùng thành, thị | Phường thuộc thành phố Vinh, phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền, núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) | 300 | 315 | 330 | 345 |
| Vùng nông thôn | Xã thuộc Thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyện miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) | 100 | 105 | 110 | 115 |
| Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | Các huyện vùng cao, các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền | 50 | 52 | 54 | 56 |
2. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tuyến (học Online) cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 bằng 80% mức hỗ trợ học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2019 sửa đổi, bổ sung mục III khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020 - 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
- 2 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND sửa đổi Mục III Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu học phí trong cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật giáo dục 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
- 2 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND sửa đổi Mục III Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu học phí trong cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 3 Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý
- 4 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2022-2023
- 5 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm học 2021-2022 và năm học 2022-2023
- 6 Quyết định 4453/QĐ-UBND về tiếp tục thực hiện chính sách miễn học phí đối với học sinh dân tộc Chăm và Khmer tại thành phố Hồ Chí Minh năm học 2020-2021, 2021-2022 và chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số năm 2021
- 7 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí từ năm học 2022-2023 như năm học 2020-2021 theo Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND do tỉnh Bình Định ban hành
- 9 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 10 Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023
- 12 Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2023 về đào tạo giáo viên theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP theo nhu cầu tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2022-2025)
- 13 Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2025
- 14 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí và hỗ trợ kinh phí đóng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 thuộc tỉnh Bắc Ninh quản lý
- 15 Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định chính sách miễn, giảm học phí đối với trẻ em mầm non dưới 05 tuổi và học sinh trung học cơ sở thuộc các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 16 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2023-2024
- 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
- 2 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND sửa đổi Mục III Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu học phí trong cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 3 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2023-2024
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật giáo dục 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 5 Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý
- 6 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2022-2023
- 7 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm học 2021-2022 và năm học 2022-2023
- 8 Quyết định 4453/QĐ-UBND về tiếp tục thực hiện chính sách miễn học phí đối với học sinh dân tộc Chăm và Khmer tại thành phố Hồ Chí Minh năm học 2020-2021, 2021-2022 và chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số năm 2021
- 9 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 10 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí từ năm học 2022-2023 như năm học 2020-2021 theo Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND do tỉnh Bình Định ban hành
- 11 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12 Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 13 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023
- 14 Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2023 về đào tạo giáo viên theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP theo nhu cầu tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2022-2025)
- 15 Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2025
- 16 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí và hỗ trợ kinh phí đóng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 thuộc tỉnh Bắc Ninh quản lý
- 17 Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định chính sách miễn, giảm học phí đối với trẻ em mầm non dưới 05 tuổi và học sinh trung học cơ sở thuộc các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An