Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, đồng thời quy định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc diện được miễn, giảm học phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí (học trực tiếp và trực tuyến) đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; mức hỗ trợ tiền đóng học phí (học trực tiếp và trực tuyến) cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
    • Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
    • Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.
    • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

- Quy định về mức thu học phí đối với giáo dục công lập (Điều 2)

Mức thu học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 được quy định cụ thể theo từng vùng và cấp học (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):

  • Vùng thành thị: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố Vinh và các phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).
    • Mức thu áp dụng chung cho cả 3 cấp học (Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông).
    • Năm học 2022 - 2023: 300 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2023 - 2024: 315 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2024 - 2025: 330 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2025 - 2026: 345 nghìn đồng/học sinh/tháng.
  • Vùng nông thôn: Áp dụng tại các xã thuộc thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyện miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).
    • Đối với cấp học Mầm non và Trung học cơ sở: Năm học 2022-2023 là 100 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 105 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 110 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 115 nghìn đồng.
    • Đối với cấp học Trung học phổ thông: Năm học 2022-2023 là 200 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 210 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 220 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 230 nghìn đồng.
  • Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng tại các huyện vùng cao, các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
    • Đối với cấp học Mầm non và Trung học cơ sở: Năm học 2022-2023 là 50 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 52 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 54 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 56 nghìn đồng.
    • Đối với cấp học Trung học phổ thông: Năm học 2022-2023 là 100 nghìn đồng; Năm học 2023-2024 là 105 nghìn đồng; Năm học 2024-2025 là 110 nghìn đồng; Năm học 2025-2026 là 115 nghìn đồng.
  • Mức thu học phí học trực tuyến (Online): Đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập được xác định bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định nêu trên.

- Quy định về mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục (Điều 3)

Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tiếp cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025 - 2026 (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):

  • Vùng thành, thị: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố Vinh, phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định).
    • Năm học 2022 - 2023: Hỗ trợ 300 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2023 - 2024: Hỗ trợ 315 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2024 - 2025: Hỗ trợ 330 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2025 - 2026: Hỗ trợ 345 nghìn đồng/học sinh/tháng.
  • Vùng nông thôn: Áp dụng tại các xã thuộc Thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyện miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định).
    • Năm học 2022 - 2023: Hỗ trợ 100 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2023 - 2024: Hỗ trợ 105 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2024 - 2025: Hỗ trợ 110 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2025 - 2026: Hỗ trợ 115 nghìn đồng/học sinh/tháng.
  • Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng tại các huyện vùng cao, các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định.
    • Năm học 2022 - 2023: Hỗ trợ 50 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2023 - 2024: Hỗ trợ 52 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2024 - 2025: Hỗ trợ 54 nghìn đồng/học sinh/tháng.
    • Năm học 2025 - 2026: Hỗ trợ 56 nghìn đồng/học sinh/tháng.
  • Mức hỗ trợ học phí học trực tuyến (Online): Cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí được xác định bằng 80% mức hỗ trợ học phí học trực tiếp quy định nêu trên.

- Tổ chức thực hiện (Điều 4)

  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5)

  • Thời gian có hiệu lực: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.
  • Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
    • Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020 - 2021.
    • Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung mục III khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2022/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 14 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP; MỨC HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TƯ THỤC THUỘC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ THEO QUY ĐỊNH THUỘC TỈNH NGHỆ AN QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2022 - 2023 ĐẾN NĂM HỌC 2025 - 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 4428/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mm non, giáo dục phthông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

b) Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

c) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.

d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức thu học phí

1. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Vùng

Cấp học

Mức thu

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

Năm học 2025-2026

Vùng thành thị

Phường thuộc thành phố Vinh, phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

1. Mầm non

2. Trung học cơ sở

3. Trung học phổ thông

300

315

330

345

Vùng nông thôn

Xã thuộc thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyn miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

1. Mầm non

100

105

110

115

2. Trung học cơ sở

100

105

110

115

3. Trung học phổ thông

200

210

220

230

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Các huyện vùng cao, các đơn vị thuc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

1. Mầm non

50

52

54

56

2. Trung học cơ sở

50

52

54

56

3. Trung học phổ thông

100

105

110

115

2. Mức thu học phí học trực tuyến (học Online) đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 3. Mức hỗ trợ học phí

1. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tiếp cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025 - 2026.

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Vùng

Mức hỗ trợ học phí

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

Năm học 2025-2026

Vùng thành, thị

Phường thuộc thành phố Vinh, phường thuộc các thị xã (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền, núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

300

315

330

345

Vùng nông thôn

Xã thuộc Thành phố Vinh, xã thuộc các thị xã, các huyện đồng bằng, các huyện miền núi (trừ các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

100

105

110

115

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Các huyện vùng cao, các đơn vị thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

50

52

54

56

2. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tuyến (học Online) cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 bằng 80% mức hỗ trợ học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2019 sửa đổi, bổ sung mục III khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020 - 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh,
UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT
.

CHỦ TỊCH




Thái Thanh Quý

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026

Số hiệu: 14/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Thái Thanh Quý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức thu h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký