Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý cũng như các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch do tỉnh Quảng Ngãi ban hành.
  • Số hiệu: 03/2017/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 5.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Thị Quỳnh Vân.
  • Ngày thông qua: 29 tháng 3 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 10 tháng 4 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, các trường hợp được miễn, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
  • Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Đối tượng liên quan khác: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch.

Các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Nghị quyết quy định miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:

  • Đăng ký hộ tịch cho trẻ em và người cao tuổi (ngoại trừ các trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài).
  • Người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
  • Người thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành.
  • Người khuyết tật.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Đối với các thủ tục hộ tịch thực hiện tại cấp xã, mức thu được quy định cụ thể như sau:

  • Đăng ký khai sinh: Áp dụng mức thu 8.000 đồng/trường hợp đối với các trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, hoặc đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân.
  • Đăng ký khai tử: Áp dụng mức thu 8.000 đồng/trường hợp đối với đăng ký khai tử không đúng hạn và đăng ký lại khai tử.
  • Đăng ký lại kết hôn: Mức thu là 30.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
  • Bổ sung hộ tịch: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác: Mức thu là 8.000 đồng/trường hợp.

Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Đối với các thủ tục hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện (thường liên quan đến yếu tố nước ngoài hoặc các trường hợp phức tạp hơn), mức thu được quy định như sau:

  • Đăng ký khai sinh: Áp dụng mức thu 75.000 đồng/trường hợp (bao gồm cả đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
  • Đăng ký khai tử: Áp dụng mức thu 75.000 đồng/trường hợp (bao gồm cả đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).
  • Đăng ký kết hôn: Áp dụng mức thu 1.500.000 đồng/trường hợp đối với đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn.
  • Đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ: Mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 1.500.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Mức thu là 28.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác: Mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.

Lưu ý: Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc mua Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ phục vụ công tác quản lý hộ tịch tại địa phương.

Quy định về kê khai, nộp và quản lý lệ phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:

  • Phương thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí theo từng lần phát sinh khi yêu cầu giải quyết thủ tục hộ tịch.
  • Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí (Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách và quản lý thuế.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

Nghị quyết phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2017/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, trường hợp miễn, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;

b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.

Điều 2. Các trường hợp được miễn thu lệ phí

1. Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi (trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài).

2. Người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch

STT

Các trường hợp nộp lệ phí hộ tịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

a)

Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

8.000

b)

Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử

8.000

c)

Đăng ký lại kết hôn

30.000

d)

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

15.000

đ)

Bổ sung hộ tịch

15.000

e)

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

g)

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác

8.000

2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

a)

Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

75.000

b)

Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử

75.000

c)

Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn

1.500.000

d)

Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

75.000

đ)

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.500.000

e)

Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc

28.000

g)

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác

75.000

Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.

Điều 4. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí

1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

2. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 03/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/03/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/04/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký