Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2016, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng thống nhất tại các cấp chính quyền địa phương.

Thông tin chung và Đối tượng nộp lệ phí

Nghị quyết quy định rõ đối tượng phải nộp lệ phí hộ tịch là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch

Để bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng yếu thế, Nghị quyết quy định miễn thu lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau:

  • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
  • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
  • Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân Campuchia thường trú thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.
  • Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Trường hợp đính chính, sửa đổi thông tin hộ tịch khi có sai sót do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước.

Chi tiết mức thu lệ phí hộ tịch theo từng cấp thẩm quyền

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo thẩm quyền giải quyết của từng cấp cơ quan hành chính:

1. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Khai sinh (đăng ký lại): 5.000 đồng/trường hợp.
  • Khai tử (đăng ký lại): 5.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.

2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Khai sinh: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Khai tử: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp.
  • Giám hộ: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng/bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/trường hợp.

3. Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp:

  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Sổ hộ tịch tại Sở Tư pháp: 5.000 đồng/bản sao.

Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí

Nghị quyết quy định chặt chẽ về nguyên tắc tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch:

  • Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
  • Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến công tác tổ chức thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của tổ chức thu theo chế độ, định mức quy định.
  • Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu không quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Phí và Lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 tại Kỳ họp thứ 4, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX và chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/2016/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHOÁ IX; KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định khung mức thu, miễn, giảm, thu, nộp đối với lệ phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 298/BC-HĐND, ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Đối tượng thu lệ phí

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu lệ phí

Số TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã

1.1

Khai sinh (đăng ký lại)

đồng

5.000

1.2

Khai tử (đăng ký lại)

đồng

5.000

1.3

Nhận cha, mẹ, con

đồng

10.000

1.4

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng

3.000/bản sao

1.5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

đồng

10.000

1.6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng

10.000

1.7

Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đồng

5.000

1.8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác

đồng

5.000

2

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện

2.1

Khai sinh

đồng

50.000

2.2

Khai tử

đồng

50.000

2.3

Kết hôn

đồng

1.000.000

2.4

Giám hộ

đồng

50.000

2.5

Nhận cha, mẹ, con

đồng

1.000.000

2.6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng

5.000/bản sao

2.7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

đồng

25.000

2.8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài

đồng

50.000

2.9

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác

đồng

50.000

3

Mức thu áp dụng đối với việc cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Sổ hộ tịch tại Sở Tư pháp

 

Cấp bản trích lục hộ tịch

đồng

5.000/bản sao

 

 

 

 

 

3. Đối tượng miễn thu lệ phí.

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân Campuchia thường trú thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.

c) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan quản lý.

4. Quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí hộ tịch không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, VPQH, VPCP (I, II), BCTĐB;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (BTP);
- Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ;
- TT/TU, TT/UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh, Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;
- Các Sở ngành Tỉnh;
- TT/HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Lưu VT, TH.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 102/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 20/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Phan Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký