Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các chế độ, chính sách hỗ trợ tài chính đối với lực lượng dân quân tự vệ hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm bảo đảm đời sống, động viên tinh thần và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng vũ trang quần chúng tại địa phương.

Thông tin cơ bản của văn bản pháp quy

  • Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Phạm Văn Hiểu
  • Ngày thông qua: 27 tháng 8 năm 2021
  • Ngày có hiệu lực: 07 tháng 9 năm 2021
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh pháp lý và các nhóm đối tượng cụ thể được thụ hưởng chính sách trên địa bàn thành phố Cần Thơ:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với các lực lượng dân quân khi được huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với chức danh ấp đội trưởng và khu vực trưởng quân sự.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Dân quân tại chỗ, dân quân cơ động.
    • Dân quân binh chủng bao gồm: phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.
    • Dân quân thường trực bố trí tại các cấp quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
    • Ấp đội trưởng và khu vực trưởng quân sự.
    • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và chi trả chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ.

Chế độ, chính sách chi tiết đối với lực lượng dân quân tự vệ (Điều 2)

Nghị quyết quy định cụ thể các định mức trợ cấp và phụ cấp nhằm bảo đảm quyền lợi cho lực lượng dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ:

  • Trợ cấp ngày công lao động: Đối với lực lượng dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng mức trợ cấp là 119.200 đồng/người/ngày.
  • Trợ cấp ngày công lao động tăng thêm: Trong trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, các đối tượng nêu trên được hưởng thêm mức trợ cấp tăng thêm là 59.600 đồng/người/ngày.
  • Chế độ đối với dân quân thường trực: Lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn được áp dụng mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp tăng thêm tương tự như quy định đối với các lực lượng dân quân khác (hưởng 119.200 đồng/người/ngày đối với ngày công lao động bình thường và hưởng thêm 59.600 đồng/người/ngày khi kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ).
  • Phụ cấp hàng tháng đối với chức danh quản lý cơ sở: Ấp đội trưởng và khu vực trưởng quân sự được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm hàng tháng cố định là 1.192.000 đồng/tháng.

Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện (Điều 3)

Để đảm bảo các chính sách được triển khai đồng bộ, kịp thời và đúng quy định pháp luật, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn thành phố theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)

  • Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2021.
  • Điều khoản bãi bỏ: Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND có hiệu lực.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2021/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 27 tháng 8 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ thực hiện kế hoạch cho cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu vực trưởng quân sự.

2. Đối tượng áp dụng

a) Dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn; ấp đội trưởng, khu vực trưởng quân sự trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ

1. Đối với lực lượng dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng 119.200 đồng/người/ngày. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ thì được hưởng mức trợ cấp tăng thêm bằng 59.600 đồng/người/ngày.

2. Dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn được hưởng trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp tăng thêm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ấp đội trưởng, khu vực trưởng quân sự được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 1.192.000 đồng.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2021.

2. Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2021./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Hiểu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 27/08/2021
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Phạm Văn Hiểu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký