Nghị quyết số 355/2021/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quy định chi tiết các chế độ, chính sách hỗ trợ cho lực lượng dân quân tự vệ hoạt động trên địa bàn thành phố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 355/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, thông qua tại Kỳ họp thứ 17 ngày 12 tháng 4 năm 2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Lương Nguyễn Minh Triết.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- Chế độ trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân
Nghị quyết quy định cụ thể mức trợ cấp ngày công lao động áp dụng cho từng nhóm đối tượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ như sau:
- Dân quân khi làm nhiệm vụ (trừ dân quân biển và dân quân thường trực): Áp dụng đối với dân quân cơ động, dân quân tại chỗ, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức trợ cấp được hưởng là 180.000 đồng/ngày.
- Trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ: Đối với các trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động được tăng thêm 60.000 đồng/ngày.
- Dân quân thường trực (trừ dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực): Được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động là 180.000 đồng/ngày.
- Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với chức danh Thôn đội trưởng
- Nghị quyết quy định mức phụ cấp hàng tháng dành riêng cho chức danh Thôn đội trưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là 745.000 đồng/tháng.
- Quy định về hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ
Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương, Nghị quyết quy định rõ về hiệu lực thi hành và các nội dung bị bãi bỏ:
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- Bãi bỏ các quy định trước đây bao gồm:
- Nội dung thông qua Tờ trình số 10258/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 về một số chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố tại Mục IV Điều 1 Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về nhiệm vụ năm 2014.
- Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn thành phố theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 355/2021/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân khi làm nhiệm vụ (trừ dân quân biển và dân quân thường trực)
Mức trợ cấp ngày công lao động dân quân cơ động, dân quân tại chỗ, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng 180.000 đồng/ngày.
2. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm bằng 60.000 đồng.
3. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân thường trực (trừ dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực) bằng 180.000 đồng/ngày.
4. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng bằng 745.000 đồng/tháng.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2021.
1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Dân quân tự vệ 2019
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 1 Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND sửa đổi mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Nghị quyết 64/NQ-HĐND năm 2016 phê chuẩn Đề án xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Nghị định 29/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021-2025
- 5 Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 6 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2021 phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 7 Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2021 phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025
- 8 Nghị quyết 108/2021/NQ-HĐND quy định về một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 10 Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 11 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định thực hiện một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2012/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị quyết 64/NQ-HĐND năm 2016 phê chuẩn Đề án xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Luật Dân quân tự vệ 2019
- 5 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 9 Nghị định 29/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021-2025
- 10 Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 11 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2021 phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 12 Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2021 phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025
- 13 Nghị quyết 108/2021/NQ-HĐND quy định về một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 14 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 15 Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 16 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định thực hiện một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 17 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2012/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị