Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 15 ngày 29 tháng 3 năm 2024. Văn bản này quy định chi tiết về danh mục các khoản thu, mức thu cùng cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (ngoại trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao). Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2024.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý tài chính đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc thành phố Hà Nội. Quy định này không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm hệ chất lượng cao).
    • Học viên đang theo học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) của thành phố Hà Nội.
    • Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (trừ cơ sở chất lượng cao) và các cơ sở GDNN-GDTX trên địa bàn thành phố.

2. Danh mục, mức thu và cơ chế quản lý thu chi dịch vụ hỗ trợ giáo dục

Đây là nội dung cốt lõi của Nghị quyết, thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm quản lý các khoản thu ngoài học phí, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của người học:

  • Danh mục và mức thu: Chi tiết về danh mục các khoản thu và mức thu cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Cơ chế tự chủ và quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục:
    • Các cơ sở giáo dục được tự chủ quyết định các khoản chi phục vụ dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đảm bảo các khoản chi này phải hợp lý, hợp lệ và được quy định rõ ràng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
    • Nhà trường có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán; phải mở sổ sách kế toán, quản lý chứng từ, hạch toán riêng biệt để theo dõi chính xác doanh thu và phân bổ chi phí cho từng hoạt động dịch vụ.
    • Thực hiện đăng ký, kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế, nghĩa vụ ngân sách nhà nước (nếu có); báo cáo tài chính kịp thời, đúng quy định cho cơ quan quản lý cấp trên.
    • Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về tài chính: Trong trường hợp dịch vụ hỗ trợ phát sinh chênh lệch thu nhỏ hơn chi (bị lỗ), đơn vị phải tự tính toán bù đắp bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của mình; ngân sách nhà nước tuyệt đối không cấp bù cho khoản thiếu hụt này.
  • Nguyên tắc công khai, minh bạch: Các cơ sở giáo dục phải thực hiện công khai đầy đủ các khoản thu, chi dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản pháp luật hiện hành.
  • Quy trình tổ chức thu tiền dịch vụ:
    • Căn cứ vào mức trần quy định tại Nghị quyết, các trường xây dựng dự toán chi phí chi tiết để xác định mức thu cụ thể.
    • Mức thu cụ thể phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, đồng thời phải có sự thống nhất của Ban giám hiệu nhà trường và cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên (Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã theo phân cấp) trước khi ban hành.
    • Mức thu thực tế tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Nghị quyết.
    • Nhà trường có trách nhiệm thu, quản lý, sử dụng đúng mục đích; cung cấp đầy đủ chứng từ thu tiền cho người học; đồng thời xây dựng chính sách miễn, giảm phù hợp cho học sinh thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
  • Quy định đặc thù khi học trực tuyến (online): Trong trường hợp học sinh phải học trực tuyến, các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập không được phép triển khai thực hiện các khoản thu dịch vụ hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.

3. Tổ chức thực hiện và giám sát

Để Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân thành phố phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội:
    • Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết trên địa bàn.
    • Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về mức thu và cơ chế quản lý thu chi để tạo sự đồng thuận trong nhân dân và các tổ chức.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng dạy và học; kiên quyết không để xảy ra tình trạng lạm thu hoặc thu các khoản ngoài quy định tại các cơ sở giáo dục công lập; đảm bảo mọi hoạt động tài chính phải công khai, minh bạch.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của Thành phố: Phối hợp tuyên truyền sâu rộng và tham gia giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện các quy định thu chi dịch vụ hỗ trợ giáo dục tại các nhà trường.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2024/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP (KHÔNG BAO GỒM CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-BVHXH ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); học viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông của thành phố Hà Nội;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của thành phố Hà Nội.

Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo

1. Danh mục các khoản thu và mức thu các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo

Quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo

2. Cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục

a) Sử dụng và quản lý các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục

Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội được tự chủ quyết định các khoản chi để cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; phải tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế toán, sử dụng, quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy đủ, chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính xác chi phí đối với từng hoạt động; phải đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài chính đúng, kịp thời với các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan có liên quan theo quy định.

Trường hợp dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục có chênh lệch thu nhỏ hơn chi, đơn vị phải tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bù.

Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thực hiện công khai việc thu, chi các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản hiện hành.

b) Tổ chức thu các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục

Căn cứ mức trần tại Nghị quyết này, các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán chi phí để xác định mức thu cụ thể, phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của Ban giám hiệu nhà trường và cơ quan quản lý cấp trên (Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý) trước khi ban hành, bảo đảm không vượt mức trần quy định.

Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu các khoản dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục để quản lý, sử dụng theo quy định; trả chứng từ thu tiền cho người học theo chế độ quy định; có chế độ miễn, giảm phù hợp đối với học sinh thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.

Trường hợp học trực tuyến, các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập không triển khai thực hiện các khoản thu quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội để các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn hiểu và đồng thuận.

b) Tăng cường công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học, không để xảy ra việc lạm thu, thu không đúng quy định của các cơ sở giáo dục công lập; công tác thu, chi tài chính phải công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2024./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban công tác đại biểu thuộc UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- VP TU, các Ban Đảng TU;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND; VP UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;
- Công báo Thành phố, Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Tuấn

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP (KHÔNG BAO GỒM CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 của HĐND Thành phố)

STT

Danh mục dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục

Mức trần

Ghi chú

1

Dịch vụ phục vụ bán trú.

1.1

Dịch vụ tiền ăn của học sinh.

35.000 đồng/học sinh/ngày đối với bữa trưa; 20.000 đồng/học sinh/ngày đối với bữa sáng

1.2

Dịch vụ chăm sóc bán trú.

235.000 đồng/học sinh/tháng

1.3

Dịch vụ trang thiết bị phục vụ bán trú (công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân phục vụ cho dịch vụ bán trú).

- Mầm non: 200.000 đồng/học sinh/năm học;

- Tiểu học, Trung học cơ sở: 133.000 đồng/học sinh/năm học.

2

Dịch vụ học 2 buổi/ngày (đối với cấp học Trung học cơ sở).

235.000 đồng/học sinh/tháng

3

Dịch vụ nước uống học sinh.

16.000 đồng/học sinh/tháng

4

Dịch vụ giáo dục ngoài giờ (chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ngoài giờ chính khoá theo quy định của pháp luật).

4.1

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn).

12.000 đồng/học sinh/giờ

1 giờ = 60 phút

4.2

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm tiền ăn).

96.000 đồng/học sinh/ngày

1 ngày = 8 giờ

4.3

Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá (do các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trực tiếp thực hiện).

1 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định (cấp học mầm non là giờ dạy, cấp học phổ thông là tiết dạy)

4.3.1

Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (do các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trực tiếp thực hiện).

15.000 đồng/học sinh/giờ dạy

4.3.2

Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá, bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa (do các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trực tiếp thực hiện).

15.000 đồng/học sinh/giờ dạy

5

Dịch vụ đưa đón trẻ, học sinh.

10.000 đồng/học sinh/km

Đưa đón bằng xe ô tô

6

Dịch vụ tiền ở của học sinh nội trú tại một số trường có khu nội trú (không bao gồm Trường Phổ thông dân tộc Nội trú).

400.000 đồng/học sinh/tháng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của Thành phố Hà Nội

Số hiệu: 03/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 29/03/2024
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/04/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về danh m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký