Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 13 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 nhằm điều chỉnh danh mục, mức thu và cơ chế quản lý các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định mới về các khoản thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục theo Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND:

1. Quy định chi tiết về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục

Nghị quyết đã phân định rõ ràng các danh mục thu, đơn vị tính và mức thu cụ thể áp dụng cho từng cấp học từ Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) bao gồm cả hệ giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THCS, đến Trung học phổ thông (THPT) bao gồm cả hệ GDTX cấp THPT. Cụ thể như sau:

  • Dịch vụ phục vụ cho hoạt động bán trú: Đây là nhóm dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và được quy định chi tiết theo từng nội dung công việc hỗ trợ:
    • Phục vụ ăn bán trú: Mức thu được tính theo ngày trên mỗi học sinh/trẻ. Cấp Mầm non và Tiểu học có mức thu là 30.000 đồng/trẻ/ngày. Cấp THCS và GDTX cấp THCS có mức thu là 35.000 đồng/học sinh/ngày. Đối với cấp THPT và GDTX cấp THPT, dịch vụ này không được áp dụng thu.
    • Phục vụ hoạt động bán trú cho cá nhân học sinh (trang bị cơ sở vật chất ban đầu hoặc bổ sung): Đối với học sinh mới tuyển hoặc lần đầu tham gia bán trú, mức thu là 360.000 đồng/học sinh/năm (áp dụng cho Mầm non, Tiểu học, THCS và GDTX THCS). Đối với các năm học tiếp theo, mức thu giảm xuống còn 200.000 đồng/học sinh/năm. Cấp THPT và GDTX cấp THPT không áp dụng khoản thu này.
    • Hỗ trợ phục vụ hoạt động chăm sóc bán trú: Khoản thu hỗ trợ người nấu ăn, phục vụ chăm ăn, trông trưa, quản lý và vệ sinh bán trú được quy định thống nhất là 150.000 đồng/học sinh/tháng đối với các cấp Mầm non, Tiểu học, THCS và GDTX THCS. Cấp THPT và GDTX cấp THPT không áp dụng.
    • Quản lý trẻ/học sinh ngoài giờ hành chính: Áp dụng cho việc trông giữ, quản lý học sinh vào đầu giờ học hoặc sau khi kết thúc buổi học. Mức thu là 10.000 đồng/học sinh/giờ, chỉ áp dụng đối với cấp Mầm non và Tiểu học.
  • Dịch vụ chăm sóc trẻ mầm non ngày thứ 7 và Chủ nhật: Nhằm hỗ trợ các gia đình có nhu cầu gửi trẻ vào ngày nghỉ, mức thu được quy định là 50.000 đồng/trẻ/ngày. Khoản thu này chỉ áp dụng duy nhất đối với cấp học Mầm non.
  • Dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động giáo dục dạy học 2 buổi/ngày: Khoản thu này được quy định riêng cho cấp Tiểu học với mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng. Các cấp học khác không áp dụng khoản thu này.
  • Dịch vụ phục vụ nước uống cho học sinh: Quy định mức thu đồng nhất là 10.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các cấp học bao gồm Tiểu học, THCS, GDTX cấp THCS, THPT và GDTX cấp THPT. Riêng cấp Mầm non không áp dụng khoản thu này.
  • Dịch vụ trông giữ xe cho học sinh tại trường: Mức thu được tính theo tháng và áp dụng cho tất cả các cấp học có nhu cầu gửi xe:
    • Đối với xe đạp: Mức thu là 30.000 đồng/xe/tháng.
    • Đối với xe máy hoặc xe điện: Mức thu là 50.000 đồng/xe/tháng.

2. Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo việc triển khai các khoản thu, chi dịch vụ hỗ trợ giáo dục được thực hiện công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức như sau:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn thành phố. Đảm bảo các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu đúng, thu đủ, quản lý và sử dụng nguồn thu đúng mục đích, công khai, dân chủ.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết tại các địa phương và cơ sở giáo dục.

3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Các quy định trước đây tại Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND trái với quy định tại Nghị quyết này đều được bãi bỏ hoặc thực hiện theo nội dung sửa đổi mới nêu trên.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2023/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2022/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Thực hiện Thông báo số 1848-CV/VPTU, ngày 28 tháng 11 năm 2023 về ý kiến của Thường trực Thành ủy đồng ý chủ trương trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Xét Tờ trình số 178/TTr-UBND ngày 16 ngày 11 tháng 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-VHXH ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Điều 3 được sửa đổi như sau:

"Điều 3. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục

Stt

Danh mục các khoản thu

Đơn vị tính

Mức thu (nghìn đồng)

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở; giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở

Trung học phổ thông; giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

1

Các dịch vụ phục vụ cho hoạt động bán trú

 

 

 

 

 

1.1

Phục vụ ăn bán trú

Học sinh (trẻ)/ngày

30

30

35

không

1.2

Phục vụ hoạt động bán trú cho cá nhân học sinh

 

 

 

 

 

a)

Đối với (trẻ) học sinh mới tuyển hoặc lần đầu

Học sinh (trẻ)/năm

360

360

360

không

b)

Các năm học tiếp theo

Học sinh (trẻ)/năm

200

200

200

không

1.3

Hỗ trợ phục vụ hoạt động chăm sóc bán trú

 

 

 

 

 

a)

Hỗ trợ người nấu ăn; phục vụ chăm ăn, trông trưa, quản lý và vệ sinh bán trú

Học sinh (trẻ)/tháng

150

150

150

không

b)

Quản lý trẻ/học sinh ngoài giờ hành chính (đầu giờ học và sau khi kết thúc buổi học)

Học sinh (trẻ)/giờ

10

10

không

không

2

Dịch vụ chăm sóc trẻ mầm non Ngày thứ 7, Chủ nhật

Trẻ/ngày

50

không

không

không

3

Dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động giáo dục dạy học 2 buổi/ngày

Học sinh/tháng

không

30

không

không

4

Dịch vụ phục vụ nước uống cho học sinh

Học sinh/tháng

không

10

10

10

5

Dịch vụ trông giữ xe cho học sinh

 

 

 

 

 

 

Xe đạp

Xe/tháng

30

30

30

30

 

Xe máy, xe điện

Xe/tháng

50

50

50

50

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 13, thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH; Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: GD&ĐT; TC;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND TP; UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng;
- UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban HĐND TP;
- Các đại biểu HĐND thành phố khóa XVI;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐNDTP, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Các quận ủy, huyện ủy;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện;
- CVP, các PCVP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Báo HP, Đài PTTHHP;
- Công báo TP; Cổng TTĐT TP (để đăng);
- Các CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Lưu: VP, HSKH.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Lập

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 08/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Phạm Văn Lập
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký