Tóm tắt Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bắc Kạn ban hành
Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2006 tại kỳ họp chuyên đề. Nghị quyết này quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi đặc thù và nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm soát văn bản pháp quy tại địa phương.
- Quy định về nội dung chi và mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản
Nội dung chi và các định mức chi tiêu cho hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được quy định rõ ràng tại Điều 1 của Nghị quyết, cụ thể như sau:
- Về nội dung chi chung: Thực hiện thống nhất theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLB-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Liên bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Mức chi thù lao cho cộng tác viên: Áp dụng mức chi là 30.000 đồng/01 văn bản. Đối với các văn bản thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi thù lao được nâng lên là 60.000 đồng/01 văn bản.
- Mức chi cho công tác thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, văn bản: Đối với các tài liệu không có mức xác định sẵn, mức chi là 20.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản. Lưu ý, khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đã được đăng tải trên công báo.
- Mức chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn: Đối với hoạt động rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra nhằm lập hệ cơ sở dữ liệu làm căn cứ pháp lý phục vụ kiểm tra văn bản, mức chi là 30.000 đồng/01 văn bản.
- Mức chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, mức chi lấy ý kiến chuyên gia là 200.000 đồng/01 báo cáo.
- Mức chi thuê soạn thảo báo cáo đánh giá: Đối với việc viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản, mức chi thuê soạn thảo là 150.000 đồng/01 báo cáo.
- Phân cấp kinh phí thực hiện
Theo quy định tại Điều 2, nguồn kinh phí chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra văn bản ở cấp nào thì sử dụng dự toán ngân sách được giao ở cấp đó để thực hiện chi trả.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Điều 3 của Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được thông qua và có hiệu lực thi hành nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bố trí và sử dụng kinh phí phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương một cách minh bạch, hiệu quả.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2006/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 17 tháng 4 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 109/2004/TTLB-BTC-BTP ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 10/TTr-UBND ngày 30/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:
1. Nội dung chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2004/TTLB-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Liên bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
2. Đối với mức chi một số khoản chi có tính chất đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản:
- Chi thù lao cộng tác viên: 30.000đ/01 văn bản. Đối với văn bản chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi: 60.000đ/01 văn bản.
- Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, văn bản mà không có mức xác định sẵn thị được chi 20.000đ/01 tài liệu hoặc văn bản (khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hặc đăng trên công báo)
- Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: 30.000đ/01 văn bản.
- Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: 200.000đ/01 báo cáo.
- Chi thuê soạn thảo viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 150.000đ/01 báo cáo.
Điều 2. Kinh phí chi thực hiện theo phân cấp
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2006./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 109/2004/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ quyết định 12/2008/QĐ-UBND quy định về kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 95/2005/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 109/2004/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 6 Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ quyết định 12/2008/QĐ-UBND quy định về kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bến Tre ban hành
- 7 Quyết định 95/2005/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An