Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các định mức chi tiêu, lập dự toán, cấp phát và quản lý tài chính phục vụ cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản của các cơ quan tư pháp cấp tỉnh và cấp huyện tại Nghệ An.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng công tác kiểm tra văn bản
Quyết định áp dụng đối với hoạt động kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An và Phòng Tư pháp cấp huyện nhằm giúp UBND cùng cấp kiểm tra, xử lý các loại văn bản sau:
- Văn bản QPPL do HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã ban hành, bao gồm các Nghị quyết của HĐND, Quyết định và Chỉ thị của UBND.
- Các văn bản của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng hình thức văn bản QPPL theo quy định.
- Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL nhưng do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL ở cấp huyện, cấp xã ban hành.
- Văn bản không có thể thức của văn bản QPPL nhưng chứa đựng quy phạm pháp luật do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ở cấp huyện, cấp xã ban hành (bao gồm cả văn bản ký thừa lệnh).
- Các nội dung chi bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản pháp luật
Kinh phí phục vụ công tác kiểm tra văn bản được phân bổ và sử dụng cho các nhóm nhiệm vụ cụ thể sau:
- Chi cho công tác kiểm tra văn bản trực tiếp: Bao gồm chi tổ chức họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ; chi in ấn, sao chụp tài liệu; chi tổ chức các đoàn kiểm tra chuyên đề, địa bàn hoặc ngành; chi điều tra, khảo sát thực tế; chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản phức tạp; chi soạn thảo báo cáo kết luận đợt kiểm tra (khi thuê chuyên gia ngoài).
- Chi cho đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản: Chi tổ chức họp cộng tác viên; chi trả thù lao cộng tác viên dựa trên số lượng văn bản được lấy ý kiến; chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra (áp dụng với người không hưởng lương từ ngân sách).
- Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra: Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, văn bản; mua sách, báo, tạp chí chuyên ngành (đảm bảo tối thiểu có 01 loại công báo); chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; chi trang bị, nâng cấp thiết bị công nghệ thông tin, phần cứng, phần mềm và bảo dưỡng hệ thống.
- Chi cho các hoạt động liên quan khác: Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ và cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản.
- Định mức chi cụ thể cho các hoạt động đặc thù
Quyết định quy định rõ ràng các định mức chi tiêu tài chính áp dụng cho từng nội dung công việc:
- Chi thù lao cho cộng tác viên: Tối đa không quá 50.000 đồng/01 văn bản (mức chi cụ thể tùy thuộc vào tính chất phức tạp của văn bản).
- Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn: Tối đa không quá 25.000 đồng/01 văn bản.
- Chi lấy ý kiến chuyên gia: Áp dụng đối với văn bản thuộc chuyên ngành phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/01 báo cáo.
- Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận đợt kiểm tra: Định mức 150.000 đồng/01 báo cáo (mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản được kiểm tra).
- Các khoản chi theo chế độ hiện hành khác:
- Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo thực hiện theo Quyết định số 32/2005/QĐ.UB của UBND tỉnh Nghệ An về tiết kiệm, chống lãng phí.
- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực hiện theo Thông tư số 79/2005/TT.BTC của Bộ Tài chính.
- Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa thực hiện theo Thông tư số 111/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chi làm đêm, làm thêm giờ, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu thực hiện theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp và chế độ hiện hành.
- Quy trình lập dự toán, cấp phát và quản lý kinh phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí này được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Lập dự toán hàng năm (Điều 5): Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí kiểm tra văn bản tổng hợp chung vào dự toán hoạt động thường xuyên của Sở. Phòng Tư pháp cấp huyện lập dự toán gửi Phòng Tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương theo quy định.
- Cấp phát kinh phí (Điều 6): Căn cứ vào tiến độ thực hiện công việc và dự toán được duyệt, hàng quý cơ quan tư pháp lập hồ sơ đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát kinh phí trực tiếp cho đơn vị thụ hưởng.
- Quản lý và sử dụng kinh phí (Điều 7): Việc sử dụng kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, Thông tư số 59/2003/TT-BTC, Thông tư số 79/2003/TT-BTC và Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP. Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ; mọi hành vi sử dụng sai mục đích, gây lãng phí sẽ bị xử lý nghiêm theo pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95/2005/QĐ-UBND | Vinh, ngày 26 tháng 10 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 27/12/2002;
- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Căn cứ Thông tư số 111/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin; Thông tư số 79/2005/TT.BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước, Thông tư 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước; Thông tư 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 135/2003/NĐ-CP; Thông tư liên lịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản QPPL;
- Xét đề nghị của Sở tư pháp tại Tờ trình số 1471/TTR-STP ngày 23/9/2005; của Sở Tài chính tại Công văn số 2960/CV.HCVX ngày 18/10/2005;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Quyết định này được áp dụng đối với hoạt động kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp, Phòng tư pháp cấp huyện khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp UBND cùng cấp kiểm tra và xử lý các loại văn bản sau:
1. Văn bản QPPL do HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã ban hành (bao gồm các Nghị quyết của HĐND, các Quyết định, Chỉ thị của UBND);
2. Các văn bản của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của HĐND, các Quyết định, Chỉ thị của UBND;
3. Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL ở cấp huyện, cấp xã ban hành;
4. Văn bản có thể thức không phải là văn bản QPPL nhưng có chứa QPPL do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL ở cấp huyện, cấp xã ban hành (kể cả văn bản được ký thừa lệnh).
Điều 2. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản pháp luật được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
1. Chi cho công tác kiểm tra văn bản gồm các nội dung:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản, xử lý văn bản theo yêu cầu, kế hoạch kiểm tra;
b) Chi cho các hoạt động in ấn, phô tô tài liệu, văn bản thuộc đối tượng kiểm tra; tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;
c) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra văn bản;
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, thì Giám đốc Sở tư pháp hoặc Trưởng phòng tư pháp quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia;
c) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản (trong trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan).
2. Chi cho đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản gồm:
a) Chi tổ chức họp Cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản;
b) Chi thù lao Cộng tác viên: Thù lao Cộng tác viên được tính theo số lượng văn bản xin ý kiến;
c) Chi thanh toán công tác phí cho Cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực (trường hợp Cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách).
3. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:
a) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết trên cơ sở phạm vi, yêu cầu của công tác kiểm tra để lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản. Trong số các tài liệu bổ sung nêu trên phải bảo đảm tối thiểu có 01 công báo và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khác;
b) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản;
c) Chi trang bị hoặc nâng cấp các trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu, duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác).
4. Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa phương và toàn quốc về công tác kiểm tra văn bản và các hoạt động khác của công tác kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật
Điều 3. Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
1. Đối với các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra) và các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị tổng kết được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ.UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnh nghệ An về việc ban hành quy định về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệm vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT.BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước.
3. Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ hệ tin học hoá phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
4. Đối với các khoản chi đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:
a) Chi thù lao cộng tác viên: Không quá 50.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất của từng văn bản.
b) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ:
- Chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu;
- Chi mua Công báo và sách chuyên ngành.
c) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: Không quá 25.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản phải rà soát
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật:
Không quá 100.000 đồng / 01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất văn bản được kiểm tra
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 150.000 đồng /01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản được kiểm tra.
5. Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí phô tô, in ấn tài liệu và văn phòng phẩm .... thực hiện theo chế độ hiện hành.
Điều 5. Lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Sở tư pháp lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên; Phòng Tư pháp cấp huyện lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan theo quy định.
Điều 6. Cấp phát kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản QPPL:
Trên cơ sở tiến độ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được phê duyệt trong dự toán ngân sách, hàng quý cơ quan tư pháp lập hồ sơ đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện việc cấp phát kinh phí cho đơn vị thụ hưởng.
Điều 7. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí kiểm tra văn bản:
1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Sở tư pháp, Phòng tư pháp các huyện, Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có trách nhiệm sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Nếu sử dụng sai mục đích, gây lãng phí cho ngân sách nhà nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký,
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở tư pháp, Sở Tài chính, Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH TM. UBND TỈNH NGHỆ AN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 79/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 79/2005/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 111/1998/TT/BTC về mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 01/2004/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 109/2004/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Thông tư 118/2004/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về Quy định kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, hoàn thiện và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND quy định chi, mức chi; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 5 Quyết định 112/2009/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1 Thông tư 79/2005/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 111/1998/TT/BTC về mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 79/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Thông tư 01/2004/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 109/2004/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 11 Thông tư 118/2004/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 13 Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về Quy định kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, hoàn thiện và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND quy định chi, mức chi; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 15 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16 Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bắc Kạn ban hành