Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quyết định chính sách trích ngân sách tỉnh để hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2010. Đây là một chính sách quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ, hỗ trợ đời sống cho đội ngũ giáo viên mầm non ngoài biên chế và giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân, đặc biệt là khu vực nông thôn.
Chính sách hỗ trợ 100% học phí cho trẻ mầm non
Nghị quyết quy định cụ thể về việc hỗ trợ học phí đối với các cháu mẫu giáo nhằm khuyến khích trẻ đến trường:
- Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Hỗ trợ 100% học phí theo quy định tại Nghị quyết số 05/1998/NQ-HĐ ngày 14-7-1998 của HĐND tỉnh cho các cháu mẫu giáo tại các trường mầm non, mẫu giáo ở khu vực nông thôn; các cháu mẫu giáo là con nông dân đang theo học tại các trường mầm non, mẫu giáo thuộc các phường, thị trấn được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
- Đối tượng không áp dụng: Không áp dụng chính sách hỗ trợ học phí này đối với các cháu mẫu giáo học tại các trường thuộc nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các lớp, trường mầm non tư thục.
Chính sách hỗ trợ lương và đóng bảo hiểm cho giáo viên ngoài biên chế
Nhằm đảm bảo quyền lợi và ổn định đời sống cho đội ngũ nhà giáo, tỉnh thực hiện hỗ trợ lương, Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT) như sau:
- Đối tượng áp dụng: Giáo viên mầm non ngoài biên chế đang trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non, mẫu giáo ngoài công lập thuộc các xã, phường, thị trấn được các cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập.
- Đối tượng loại trừ: Giáo viên giảng dạy tại các trường thuộc nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các lớp, trường tư thục.
- Mức hỗ trợ cụ thể theo trình độ đào tạo:
- Đối với giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: Giáo viên có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học sư phạm mầm non hoặc sau đại học được hỗ trợ hưởng lương và đóng BHXH, BHYT hàng tháng bằng mức lương khởi điểm của giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo.
- Đối với giáo viên chưa đạt chuẩn: Được hưởng mức hỗ trợ lương và chế độ đóng BHXH, BHYT bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định với hệ số 1,0.
- Quy định liên quan: Thời gian thử việc của giáo viên thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn công tác tuyển dụng giáo viên mầm non ngoài biên chế hàng năm sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các cơ sở giáo dục mầm non
Bên cạnh việc hỗ trợ học phí và lương giáo viên, ngân sách tỉnh còn hỗ trợ kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục hàng tháng cho các trường mầm non, mẫu giáo theo phân hạng trường:
- Trường hạng 1: Được hỗ trợ mức kinh phí là 1.000.000 đồng/tháng/trường.
- Trường hạng 2: Được hỗ trợ mức kinh phí là 700.000 đồng/tháng/trường.
Thời gian, phương thức thực hiện và nguồn kinh phí
Quy trình triển khai và quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ được quy định chặt chẽ:
- Thời gian áp dụng: Các chính sách hỗ trợ về học phí, lương, chế độ đóng BHXH, BHYT và kinh phí hoạt động giáo dục cho các trường mầm non, mẫu giáo được thực hiện từ ngày 01-8-2007 với thời gian hỗ trợ trọn vẹn 12 tháng/năm.
- Phương thức chi trả: Toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho giáo viên mầm non ngoài biên chế và kinh phí tổ chức hoạt động của các trường được trích từ nguồn ngân sách tỉnh, sau đó chuyển về ngân sách cấp xã để thực hiện chi trả.
- Khuyến khích xã hội hóa: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, đầu tư tự nguyện nhằm tăng cường cơ sở vật chất trường học, nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ và cải thiện đời sống cho đội ngũ giáo viên mầm non.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện và giám sát:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 08-5-2007 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2007/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 11 tháng 5 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC HỖ TRỢ GIÁO DỤC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;
Căn cứ Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15-11-2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23-6-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển giáo dục mầm non;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 20-4-2007 của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Trích ngân sách tỉnh hỗ trợ giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2010, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ 100% học phí theo quy định tại Nghị quyết số 05/1998/NQ-HĐ ngày 14-7-1998 của HĐND tỉnh cho các cháu mẫu giáo ở các trường mầm non, mẫu giáo nông thôn; các cháu mẫu giáo là con nông dân ở các trường mầm nom, mẫu giáo thuộc các phường, thị trấn được các cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập.
Các cháu mẫu giáo ở các trường thuộc nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, các lớp, trường Tư thục, không thuộc đối tượng được hưởng.
2. Hỗ trợ lương và chế độ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT):
* Đối tượng: Là giáo viên mầm non ngoài biên chế đang giảng dạy tại các trường mầm non, mẫu giáo ngoài công lập ở các xã, phường, thị trấn được các cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập
Giáo viên các trường thuộc nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, các lớp, trường tư thục, không thuộc đối tượng hưởng.
* Mức hỗ trợ:
- Giáo viên có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học sư phạm mầm non, sau đại học được hỗ trợ hưởng lương và đóng BHXH, BHYT hàng tháng bằng mức lương khởi điểm của giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo.
- Giáo viên chưa đạt chuẩn được hưởng hỗ trợ lương và chế độ đóng BHXH, BHYT bằng mức lương tối thiểu do nhà nước quy định, hệ số 1,0.
- Thời gian thử việc của giáo viên theo quy định hiện hành.
- UBND tỉnh hướng dẫn việc tuyển dụng giáo viên mầm non ngoài biên chế hàng năm, sau khi HĐND tỉnh quyết định.
3. Hỗ trợ kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục cho các trường mầm non, mẫu giáo. Cụ thể:
+ Trường hạng 1 hỗ trợ 1.000.000đ/tháng/trường.
+ Trường hạng 2 hỗ trợ 700.000đ/tháng/trường.
4. Việc hỗ trợ học phí, lương, chế độ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục cho các trường mầm non, mẫu giáo thực hiện từ 01-8-2007 và hỗ trợ 12 tháng/năm.
5. Phương thức hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ cho giáo viên mầm non ngoài biên chế; kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục cho các trường mầm non, mẫu giáo được trích từ ngân sách tỉnh chuyển về ngân sách cấp xã để chi trả.
6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia tự nguyện đóng góp, đầu tư hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non nhằm tăng cường cơ sở vật chất trường học, chất lượng nuôi dạy trẻ và nâng cao đời sống của giáo viên mầm non.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có kế hoạch giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 08-5-2007./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 149/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 161/2002/QĐ-TTG về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 100/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 2 Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND hỗ trợ tiền ăn trưa tại cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3 Nghị quyết số 50/2011/NQ-HĐND về một số mức chi hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND hỗ trợ giáo dục mầm non thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do Tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 149/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 161/2002/QĐ-TTG về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 100/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 6 Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND hỗ trợ tiền ăn trưa tại cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7 Nghị quyết số 50/2011/NQ-HĐND về một số mức chi hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 8 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND hỗ trợ giáo dục mầm non thành phố Hồ Chí Minh