Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 12 ngày 11 tháng 7 năm 2008. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Phạm vi áp dụng lệ phí đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân
  • Lệ phí đăng ký cư trú: Là khoản thu áp dụng đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Lệ phí chứng minh nhân dân: Là khoản thu áp dụng đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
- Chế độ miễn nộp lệ phí
  • Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Đặc biệt, miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với người được cấp lần đầu (cấp mới) hoặc cấp lại do chứng minh nhân dân cũ đã quá 15 năm sử dụng.
- Mức thu lệ phí đăng ký cư trú chi tiết

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú được phân chia cụ thể theo từng địa bàn và nội dung đăng ký như sau:

  • Đăng ký thường trú, tạm trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: 10.000 đồng/lần đăng ký.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: 5.000 đồng/lần đăng ký.
    • Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã: 2.500 đồng/lần đăng ký.
  • Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: 15.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: 7.500 đồng/lần cấp.
    • Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã: 4.000 đồng/lần cấp.
  • Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà:
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: 8.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: 4.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã: 2.000 đồng/lần cấp.
  • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú):
    • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: 5.000 đồng/lần cấp.
    • Các xã thuộc thành phố Long Xuyên: 2.500 đồng/lần cấp.
    • Các địa bàn còn lại: 1.200 đồng/lần cấp.
- Mức thu lệ phí cấp lại, đổi chứng minh nhân dân

Mức thu này không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân:

  • Các phường thuộc thành phố Long Xuyên: 6.000 đồng/lần cấp.
  • Xã, thị trấn miền núi, biên giới: 3.000 đồng/lần cấp.
  • Các địa bàn còn lại: 3.000 đồng/lần cấp.
- Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Cơ quan công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân được trích để lại một phần kinh phí phục vụ công tác thu theo tỷ lệ cụ thể:

  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu:
    • Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Long Xuyên: Được trích lại 35% trên tổng số tiền lệ phí thực thu.
    • Cơ quan công an tại các địa bàn còn lại: Được trích lại toàn bộ 100% số tiền lệ phí thực thu.
  • Nội dung chi từ nguồn lệ phí được trích để lại:
    • Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như in hoặc mua mẫu, biểu, sổ sách.
    • Chi văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
    • Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước; tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước (sau khi đã đảm bảo các chi phí hoạt động nêu trên).
  • Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi số trích để lại theo quy định phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Thủ tục thu, nộp và thời gian nộp ngân sách: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân đã được thông qua tại Nghị quyết này.
  • Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2008 và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2008/NQ-HĐND

Long Xuyên, ngày 11 tháng 7 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 12

(Từ ngày 10 đến ngày 11/7/2008)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;

Sau khi xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân của cơ quan công an các cấp trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

a) Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Chế độ miễn nộp lệ phí:

a) Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

b) Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

c) Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với người được cấp lần đầu (cấp mới), cấp lại do đã quá 15 năm sử dụng.

3. Mức thu lệ phí:

a) Lệ phí đăng ký cư trú:

- Đăng ký thường trú, tạm trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

+ Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 10.000 đồng/lần đăng ký.

+ Các xã thuộc thành phố Long Xuyên : 5.000 đồng/lần đăng ký.

+ Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã: 2.500 đồng/lần đăng ký.

- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

+ Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 15.000 đồng/lần cấp.

+ Các xã thuộc thành phố Long Xuyên : 7.500 đồng/lần cấp.

+ Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã: 4.000 đồng/lần cấp.

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà:

+ Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 8.000 đồng/lần cấp.

+ Các xã thuộc thành phố Long Xuyên : 4.000 đồng/lần cấp.

+ Các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã: 2.000 đồng/lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú):

+ Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 5.000 đồng/lần cấp.

+ Các xã thuộc thành phố Long Xuyên : 2.500 đồng/lần cấp.

+ Các địa bàn còn lại : 1.200 đồng/lần cấp.

b) Lệ phí cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

+ Các phường thuộc thành phố Long Xuyên : 6.000 đồng/lần cấp.

+ Xã, thị trấn miền núi, biên giới : 3.000 đồng/lần cấp.

+ Các địa bàn còn lại : 3.000 đồng/lần cấp.

4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

a) Cơ quan công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân được trích để lại theo tỷ lệ % trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí, như sau:

- Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Long Xuyên được trích lại 35% (ba mươi lăm phần trăm).

- Cơ quan công an các địa bàn còn lại được trích toàn bộ (100%).

b) Số tiền được trích để lại, cơ quan công an sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo nội dung cụ thể sau:

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như in hoặc mua mẫu, biểu, sổ sách.

- Chi văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí theo quy định trên.

c) Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi số trích để lại theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Thủ tục thu, nộp và thời gian nộp ngân sách theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thanh Khiết

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 04/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/07/2008
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Võ Thanh Khiết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký