TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2016/NQ-HĐND VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI TỈNH BẾN TRE
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 03 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính đất đai, điều tiết nguồn lực từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp để phục vụ công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1. Quy định về việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
Nghị quyết xác định rõ nguyên tắc và đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Phạm vi điều chỉnh: Thống nhất thực hiện việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với tất cả các trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Đối với các nội dung khác không được quy định trực tiếp trong Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính và Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
2. Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi chính sách, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Hiệu lực thi hành
- Ngày thông qua: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre - Võ Thành Hạo.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2016/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 03 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 3426/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 667/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND Quy định mức nộp, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 667/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND Quy định mức nộp, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận