Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh mức phí phù hợp với thực tế khai thác tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường tại địa phương.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất.
  • Ngày thông qua: Ngày 31 tháng 3 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 4 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu phí.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản kim loại
  • Quặng sắt: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng Ti-tan (Titan): 70.000 đồng/tấn.
  • Quặng vàng: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng đất hiếm: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng bạc và quặng thiếc: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng Vốn-phờ-ram (Wolfram) và quặng Ăng-ti-moan (Antimoan): 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng đồng và quặng Ni-ken (Niken): 60.000 đồng/tấn.
  • Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản phi kim loại
  • Đá block: 90.000 đồng/m³.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (bao gồm đá granit, gabro, đá hoa, bazan): 70.000 đồng/m³.
  • Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
  • Pi-rít (pirite) và phốt-pho-rít (phosphorite): 30.000 đồng/tấn.
  • Các loại khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
  • Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
  • Cát trắng: 7.000 đồng/m³.
  • Cao lanh và phen-sờ-pát (fenspat): 7.000 đồng/m³.
  • Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m³.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 5.000 đồng/m³.
  • Cát vàng: 5.000 đồng/m³.
  • Các loại cát khác: 4.000 đồng/m³.
  • Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (như laterit, puzolan...); các loại khoáng chất công nghiệp (như barit, flourit, bentonit và các khoáng chất khác): 3.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m³.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m³.
  • Sét làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m³.
  • Các loại đất khác: 2.000 đồng/m³.
- Quy định áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt
  • Khoáng sản ngoài danh mục: Đối với các loại khoáng sản không được liệt kê cụ thể trong biểu mức thu nêu trên, mức phí sẽ được áp dụng theo mức tối đa quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.
  • Khoáng sản tận thu: Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu.
  • Điều kiện áp dụng khai thác tận thu:
    • Hoạt động khai thác phần khoáng sản còn lại tại bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ chính thức.
    • Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không có mục đích chính là khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp, trong quá trình thực hiện chuyên môn đã thu được khoáng sản kèm theo.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và phân chia nguồn thu phí
  • Căn cứ thực hiện: Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
    • Để lại cho cơ quan thu phí: 90% tổng số tiền phí thu được để chi trả cho các chi phí phục vụ công tác tổ chức thu phí.
    • Nộp ngân sách nhà nước: 10% tổng số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2017/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 26 tháng 3 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016  của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1463/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Mức thu phí:

a) Biểu mức thu:

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng Ti-tan (Titan)

Tấn

70.000

3

Quặng vàng

Tấn

270.000

4

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

5

Quặng bạc, quặng thiếc

Tấn

270.000

6

Quặng Vốn-phờ-ram (Wolfram), quặng Ăng-ti-moan (Antimoan)

Tấn

50.000

7

Quặng đồng, quặng Ni-ken (Niken)

Tấn

60.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

70.000

2

Đá block

m3

90.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

5.000

5

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

6

Cát vàng

m3

5.000

7

Cát trắng

m3

7.000

8

Các loại cát khác

m3

4.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

10

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)

m3

7.000

12

Các loại đất khác

m3

2.000

13

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

14

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

15

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

16

Than các loại

Tấn

10.000

17

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

b) Các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

c) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này. Các trường hợp được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu, bao gồm: Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ; hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.

3. Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

- Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 04/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 31/03/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Lê Trường Lưu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/04/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký