Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 4, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định trung ương, đồng thời điều chỉnh mức thu phí phù hợp với thực tế khai thác tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường tại địa phương.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của Nghị quyết:

1. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Nghị quyết phân chia khoáng sản thành hai nhóm chính với mức thu phí cụ thể cho từng loại như sau:

Nhóm I: Quặng khoáng sản kim loại

  • Quặng vàng: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng bạc, Quặng thiếc: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng ti-tan (titan): 70.000 đồng/tấn.
  • Quặng sắt: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng đất hiếm: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken): 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan): 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.

Nhóm II: Khoáng sản không kim loại

  • Đá Block: 90.000 đồng/m³.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như granit, gabro, đá hoa...): 70.000 đồng/m³.
  • Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
  • Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): 30.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
  • Than bùn: 10.000 đồng/tấn.
  • Cát làm thủy tinh: 7.000 đồng/m³.
  • Đất làm cao lanh: 7.000 đồng/m³.
  • Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m³.
  • Cát vàng: 5.000 đồng/m³.
  • Các loại cát khác: 4.000 đồng/m³.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 3.000 đồng/tấn.
  • Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 3.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m³.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m³.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m³.
  • Các loại đất khác: 2.000 đồng/m³.

2. Quy định áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt

Nghị quyết đưa ra phương án xử lý đối với các trường hợp phát sinh ngoài danh mục và hoạt động khai thác tận thu:

  • Khoáng sản phát sinh ngoài danh mục: Trường hợp xuất hiện loại khoáng sản khai thác thực tế nhưng chưa được liệt kê trong danh mục nêu trên, cơ quan chức năng được phép áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.
  • Khoáng sản tận thu: Áp dụng mức phí ưu đãi bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí.

Nghị quyết cũng định nghĩa rõ khoáng sản tận thu là khoáng sản thu được từ các hoạt động sau:

  • Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại tại bãi thải của các mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ chính thức.
  • Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không có mục đích chính là khai thác khoáng sản nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp, trong quá trình thực hiện chuyên môn đã thu được khoáng sản (ví dụ: hoạt động nạo vét lòng sông thu được cát, quá trình thi công xây dựng các công trình thủy điện thu được đá...).

3. Đối tượng nộp phí, quản lý và sử dụng nguồn thu

  • Đối tượng nộp phí: Là toàn bộ các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc danh mục quy định trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nguyên tắc quản lý và sử dụng: Công tác tính phí, kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền phí bảo vệ môi trường thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 81/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và nhiệm vụ được pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 08/2012/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2834/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

3

Quặng vàng

Tấn

270.000

4

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

5

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

6

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

7

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

3.000

5

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)

Tấn

3.000

6

Cát vàng

m3

5.000

7

Cát làm thủy tinh

m3

7.000

8

Các loại cát khác

m3

4.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Đất làm cao lanh

m3

7.000

12

Các loại đất khác

m3

2.000

13

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

14

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

15

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

16

Than bùn

Tấn

10.000

17

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

- Đối với trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được phép áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.

- Trường hợp đối với khai thác khoáng sản tận thu được áp dụng mức phí bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định ở trên. Trong đó khoáng sản tận thu là khoáng sản được thu từ các hoạt động:

+ Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh mà trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (như nạo vét sông thu được cát, xây dựng các công trình thủy điện thu được đá…).

2. Đối tượng nộp phí:

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản được quy định tại khoản 1.

3. Quản lý, sử dụng phí:

Việc tính phí, kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 8 l/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 4 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký