Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 4, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định trung ương, đồng thời điều chỉnh mức thu phí phù hợp với thực tế khai thác tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của Nghị quyết:
1. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Nghị quyết phân chia khoáng sản thành hai nhóm chính với mức thu phí cụ thể cho từng loại như sau:
Nhóm I: Quặng khoáng sản kim loại
- Quặng vàng: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng bạc, Quặng thiếc: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan (titan): 70.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken): 60.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
Nhóm II: Khoáng sản không kim loại
- Đá Block: 90.000 đồng/m³.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như granit, gabro, đá hoa...): 70.000 đồng/m³.
- Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
- Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): 30.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Than bùn: 10.000 đồng/tấn.
- Cát làm thủy tinh: 7.000 đồng/m³.
- Đất làm cao lanh: 7.000 đồng/m³.
- Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m³.
- Cát vàng: 5.000 đồng/m³.
- Các loại cát khác: 4.000 đồng/m³.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 3.000 đồng/tấn.
- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 3.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m³.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m³.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m³.
- Các loại đất khác: 2.000 đồng/m³.
2. Quy định áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt
Nghị quyết đưa ra phương án xử lý đối với các trường hợp phát sinh ngoài danh mục và hoạt động khai thác tận thu:
- Khoáng sản phát sinh ngoài danh mục: Trường hợp xuất hiện loại khoáng sản khai thác thực tế nhưng chưa được liệt kê trong danh mục nêu trên, cơ quan chức năng được phép áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.
- Khoáng sản tận thu: Áp dụng mức phí ưu đãi bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí.
Nghị quyết cũng định nghĩa rõ khoáng sản tận thu là khoáng sản thu được từ các hoạt động sau:
- Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại tại bãi thải của các mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ chính thức.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không có mục đích chính là khai thác khoáng sản nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp, trong quá trình thực hiện chuyên môn đã thu được khoáng sản (ví dụ: hoạt động nạo vét lòng sông thu được cát, quá trình thi công xây dựng các công trình thủy điện thu được đá...).
3. Đối tượng nộp phí, quản lý và sử dụng nguồn thu
- Đối tượng nộp phí: Là toàn bộ các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc danh mục quy định trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng: Công tác tính phí, kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền phí bảo vệ môi trường thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 81/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và nhiệm vụ được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2012/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2834/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 3 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 4 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 5 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 6 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 50.000 |
| 7 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 8 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 4 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 3.000 |
| 5 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …) | Tấn | 3.000 |
| 6 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 7 | Cát làm thủy tinh | m3 | 7.000 |
| 8 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 9 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 11 | Đất làm cao lanh | m3 | 7.000 |
| 12 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 13 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 14 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 15 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 16 | Than bùn | Tấn | 10.000 |
| 17 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
- Đối với trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được phép áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.
- Trường hợp đối với khai thác khoáng sản tận thu được áp dụng mức phí bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định ở trên. Trong đó khoáng sản tận thu là khoáng sản được thu từ các hoạt động:
+ Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh mà trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (như nạo vét sông thu được cát, xây dựng các công trình thủy điện thu được đá…).
2. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản được quy định tại khoản 1.
3. Quản lý, sử dụng phí:
Việc tính phí, kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 8 l/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 4 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 31/12/2016
- 3 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 32/2010/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Nghị quyết 8l/2010/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 ban hành
- 5 Nghị quyết 120/2008/NQ-HĐND về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, chất thải rắn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 6 Quyết định 36/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 3019/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời về trình tự lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi, nghiệm thu và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 31/12/2016
- 11 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 8l/2010/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 ban hành
- 2 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 31/12/2016
- 4 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 7 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 8 Quyết định 32/2010/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 120/2008/NQ-HĐND về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, chất thải rắn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 12 Quyết định 36/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 14 Quyết định 3019/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời về trình tự lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi, nghiệm thu và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế