Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023, nhằm khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua chính sách ưu đãi giảm phí, lệ phí. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này quy định cụ thể về mức thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khi thực hiện qua phương thức dịch vụ công trực tuyến. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Đối tượng nộp phí, lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ và sử dụng dịch vụ công theo phương thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Cơ quan thu phí, lệ phí: Các cơ quan, đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện thu các khoản phí, lệ phí theo quy định.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thu nộp và sử dụng phí, lệ phí trực tuyến.

Mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Nghị quyết quy định giảm 50% mức thu đối với 12 khoản phí và lệ phí khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến so với mức thu trực tiếp hiện hành. Đồng thời, số tiền phí, lệ phí sau khi giảm sẽ được làm tròn xuống đến đơn vị nghìn đồng. Chi tiết các khoản phí, lệ phí được giảm bao gồm:

  • Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 (bao gồm cả phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung).
  • Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  • Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  • Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  • Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 (áp dụng cho cả cơ sở thể thao và câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp).
  • Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Áp dụng mức thu bằng 50% so với mức thu trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 (áp dụng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
  • Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 (bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).
  • Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 (bao gồm phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường).
  • Phí bình tuyển cây mẹ, cây đầu dòng, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022.
  • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  • Lệ phí hộ tịch: Áp dụng mức thu bằng 50% so với quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện, cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
  • Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 và bãi bỏ mức thu phí trực tuyến quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2023/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp phí, lệ phí: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ công theo phương thức trực tuyến.

b) Cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí.

c) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh

1. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển: bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất: bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

4. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

5. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

6. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: bằng 50% mức thu phí theo hình thức trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

7. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

8. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường: bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

9. Phí bình tuyển cây mẹ, cây đầu dòng, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

10. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

11. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

12. Lệ phí hộ tịch: bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

13. Mức thu phí, lệ phí quy định tại Điều này được làm tròn xuống đến đơn vị nghìn đồng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.

Nghị quyết này bãi bỏ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Mức thu phí trực tuyến theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- VP. Quốc hội, VP. Chính Phủ;
- HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c Ủy viên BTV Tỉnh ủy;
- UBND, UB.MTTQVN tỉnh;
- ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh;
- ĐB. HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH&HĐND; UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Bình

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 04/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Võ Văn Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký