Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hai loại phí quan trọng trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh bao gồm: Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Nghị quyết này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây là Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Về phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đối với các hoạt động thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại và đăng ký biến động) và các hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Về đối tượng nộp phí:

  • Đối với phí thẩm định hồ sơ: Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần và đủ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Đối với phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin: Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Về tổ chức thu phí:

  • Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai thực hiện thu phí thẩm định hồ sơ.
  • Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tiền Giang và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc thực hiện thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm.

2. Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận

Mức thu phí thẩm định hồ sơ được phân chia chi tiết theo đối tượng thực hiện (hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức), nội dung công việc và hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc trực tuyến), cụ thể như sau:

Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân:

  • Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu:
    • Hình thức trực tiếp: Thu 316.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 388.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 477.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
    • Hình thức trực tuyến: Thu 306.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 375.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 464.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
  • Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận:
    • Hình thức trực tiếp: Thu 220.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 278.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 338.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
    • Hình thức trực tuyến: Thu 215.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 272.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 330.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
  • Đăng ký biến động đất đai (bao gồm cả trường hợp cấp mới giấy chứng nhận):
    • Hình thức trực tiếp: Thu 330.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 388.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 485.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
    • Hình thức trực tuyến: Thu 325.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 383.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 479.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).

Mức thu đối với tổ chức:

  • Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu:
    • Hình thức trực tiếp: Thu 890.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 959.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 1.200.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
    • Hình thức trực tuyến: Thu 860.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 928.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 1.160.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
  • Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận:
    • Hình thức trực tiếp: Thu 738.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 696.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 929.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
    • Hình thức trực tuyến: Thu 728.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 687.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 916.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
  • Đăng ký biến động đất đai (bao gồm cả trường hợp cấp mới giấy chứng nhận):
    • Hình thức trực tiếp: Thu 923.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 905.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 954.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).
    • Hình thức trực tuyến: Thu 915.000 đồng/hồ sơ (chỉ có đất); 898.000 đồng/hồ sơ (chỉ có tài sản); 946.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả đất và tài sản).

3. Quy định mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin

Mức thu phí đối với các hoạt động liên quan đến giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được quy định cố định theo từng loại công việc như sau:

  • Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất: 150.000 đồng/01 giấy.
  • Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/01 giấy.
  • Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/01 giấy.
  • Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 150.000 đồng/01 giấy.
  • Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 150.000 đồng/01 giấy.
  • Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/01 giấy.
  • Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 60.000 đồng/01 giấy.
  • Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000 đồng/01 giấy.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/01 giấy.

4. Chính sách miễn, giảm thu phí

Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội và các trường hợp đặc biệt:

Đối với phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận:

  • Trường hợp miễn thu phí: Cấp đổi giấy chứng nhận theo chủ trương của Nhà nước; Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất khi Nhà nước thu hồi đất hoặc người dân tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội; Người khuyết tật; Người có công với cách mạng.
  • Trường hợp giảm thu phí: Người cao tuổi, hộ nghèo, hộ cận nghèo được giảm 50% mức thu phí thẩm định hồ sơ so với mức quy định chung dành cho hộ gia đình, cá nhân.

Đối với phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin:

  • Trường hợp không thu phí:
    • Hộ gia đình, cá nhân vay vốn tại các tổ chức tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán có yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ trực tiếp cho hoạt động tố tụng.
    • Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên phục vụ công tác thi hành án.
    • Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm phát sinh do lỗi của cán bộ đăng ký.
  • Trường hợp miễn thu phí: Hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

  • Kê khai, nộp phí: Các tổ chức thu phí có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, nộp phí và quyết toán nguồn thu theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế và phí.
  • Quản lý và sử dụng: Cơ quan, tổ chức thực hiện thu phí được phép để lại 100% tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải toàn bộ chi phí hoạt động cho công tác thẩm định, đăng ký và cung cấp thông tin theo các nội dung chi quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2022/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 08 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp phí:

- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật;

- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Tổ chức thu phí:

Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Stt

Nội dung công việc

Mức thu phí (đồng/hồ sơ)

Đất

Tài sản

Đất + Tài sản

1

Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

316.000

388.000

477.000

 

Theo hình thức trực tuyến

306.000

375.000

464.000

2

Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

220.000

278.000

338.000

 

Theo hình thức trực tuyến

215.000

272.000

330.000

3

Đăng ký biến động đất đai (bao gồm cấp mới)

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

330.000

388.000

485.000

 

Theo hình thức trực tuyến

325.000

383.000

479.000

 

b) Đối với tổ chức:

Stt

Nội dung công việc

Mức thu phí (đồng/hồ sơ)

Đất

Tài sản

Đất + Tài sản

1

Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

890.000

959.000

1.200.000

 

Theo hình thức trực tuyến

860.000

928.000

1.160.000

2

Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

738.000

696.000

929.000

 

Theo hình thức trực tuyến

728.000

687.000

916.000

3

Đăng ký biến động đất đai (bao gồm cấp mới)

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

923.000

905.000

954.000

 

Theo hình thức trực tuyến

915.000

898.000

946.000

2. Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

STT

Nội dung công việc

Mức thu

(đồng/01 giấy)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất

150.000

2

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất

150.000

3

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất

150.000

4

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

150.000

5

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

150.000

6

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

7

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

60.000

8

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

9

Cung cấp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

30.000

Điều 3. Đối tượng miễn, giảm thu phí

1. Đối tượng miễn thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

a) Cấp đổi theo chủ trương nhà nước;

b) Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội;

c) Người khuyết tật;

d) Người có công với cách mạng.

2. Đối tượng giảm thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Người cao tuổi, hộ nghèo, hộ cận nghèo: mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Đối tượng không thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

a) Hộ gia đình, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

b) Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng;

c) Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;

d) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cán bộ đăng ký.

4. Đối tượng miễn thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Kê khai, nộp phí

Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.

2. Quản lý và sử dụng phí

Cơ quan, tổ chức thu phí được để lại 100% phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 


Nơi nhận:
- UB. Thường vụ Quốc hội;
- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;
- HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp,
- Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
- Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;
- UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;
- ĐB. HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 10/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Võ Văn Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/07/2022
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký