Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX thông qua tại Kỳ họp thứ mười ba ngày 06 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam, bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2023.

- Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản chính thức

Nghị quyết quy định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường áp dụng cho từng nhóm khoáng sản nguyên khai được khai thác trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:

  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 7.500 đồng/m3.
  • Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp (bao gồm Serpentin, barit, bentonit): Mức thu là 6.750 đồng/m3.
  • Đá làm fluorit: Mức thu là 4.500 đồng/m3.
  • Các loại cát khác: Mức thu là 6.000 đồng/m3.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
  • Đô lômít (dolomit) và quắc-zit (quartzit): Mức thu là 45.000 đồng/m3.
  • Các loại than (bao gồm than an-tra-xít hầm lò, than an-tra-xít lộ thiên, than nâu, than mỡ và các loại than khác): Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
  • Các khoáng sản không kim loại khác: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.

- Quy định đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản

Đối với các hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản, mức thu phí bảo vệ môi trường được áp dụng chính sách ưu đãi giảm nhẹ:

  • Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí khai thác chính thức nêu trên.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của Nghị quyết

Nghị quyết cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2023.
  • Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2023/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 06 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 1277/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai)

Mức thu phí (đồng)

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

7 500

3

Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật (Serpentin, barit, bentonit)

m3

6.750

4

Đá làm fluorit

m3

4.500

5

Các loại cát khác

m3

6.000

6

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

3.000

7

Đô lômít (dolomit), quắc-zit (quartzit)

m3

45.000

8

Than gồm: Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò; Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên; Than nâu, than mỡ; Than khác

tấn

10.000

9

Các khoáng sản không kim loại khác

tấn

30.000

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX, Kỳ họp thứ mười ba (Kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2023./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: TC, TN và MT;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ ĐB, ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, KBNN tỉnh Hà Nam;
- TTHĐND; UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hoàng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 04/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Bùi Văn Hoàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký