Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX thông qua tại Kỳ họp thứ mười ba ngày 06 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam, bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2023.
- Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản chính thức
Nghị quyết quy định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường áp dụng cho từng nhóm khoáng sản nguyên khai được khai thác trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 7.500 đồng/m3.
- Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp (bao gồm Serpentin, barit, bentonit): Mức thu là 6.750 đồng/m3.
- Đá làm fluorit: Mức thu là 4.500 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 6.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đô lômít (dolomit) và quắc-zit (quartzit): Mức thu là 45.000 đồng/m3.
- Các loại than (bao gồm than an-tra-xít hầm lò, than an-tra-xít lộ thiên, than nâu, than mỡ và các loại than khác): Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Các khoáng sản không kim loại khác: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Quy định đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản
Đối với các hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản, mức thu phí bảo vệ môi trường được áp dụng chính sách ưu đãi giảm nhẹ:
- Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí khai thác chính thức nêu trên.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của Nghị quyết
Nghị quyết cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2023.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2023/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 1277/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
1. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu phí (đồng) |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 7 500 |
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 6.750 |
| 4 | Đá làm fluorit | m3 | 4.500 |
| 5 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
| 6 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 7 | Đô lômít (dolomit), quắc-zit (quartzit) | m3 | 45.000 |
| 8 | Than gồm: Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò; Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên; Than nâu, than mỡ; Than khác | tấn | 10.000 |
| 9 | Các khoáng sản không kim loại khác | tấn | 30.000 |
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX, Kỳ họp thứ mười ba (Kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2023./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại tỉnh Trà Vinh
- 6 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại tỉnh Trà Vinh
- 11 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình