Giới thiệu chung về Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 31 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2023.
- Đối tượng áp dụng quy định thu phí
Nghị quyết xác định rõ các đối tượng chịu sự tác động và có nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Biểu mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được quy định cụ thể theo đơn vị tính mét khối (m3) như sau:
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3 (áp dụng theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ).
- Các loại cát khác (ngoại trừ cát vàng và cát trắng): Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Quy định mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản
Đối với các hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản, mức thu phí bảo vệ môi trường được áp dụng chính sách ưu đãi giảm nhẹ:
- Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định tại biểu mức thu nêu trên.
- Nguyên tắc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Việc tổ chức thực hiện kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật Trung ương:
- Thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND mang tính kế thừa và cập nhật các quy định pháp lý mới nhất:
- Chính thức thay thế Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2023.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể như sau:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TẠI TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 3177/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại tỉnh Trà Vinh với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.
b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Mức thu, đơn vị tính phí
a) Mức thu, đơn vị tính phí
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 2 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023); các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 3 | Các loại cát khác (trừ cát vàng, cát trắng) | m3 | 5.000 |
| 4 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2023./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 1 Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 2323/QĐ-UBND năm 2022 về bổ sung Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đá vôi, cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định 1647/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8 Nghị quyết 46/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 2323/QĐ-UBND năm 2022 về bổ sung Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đá vôi, cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định 1647/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 12 Nghị quyết 46/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum