Giới thiệu chung về Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII thông qua tại Kỳ họp thứ Hai Mươi Mốt ngày 25 tháng 6 năm 2024. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, các mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp cũng như bảo đảm điều kiện hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định cụ thể các nội dung sau:
- Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên của Tổ.
- Mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế cho lực lượng tham gia.
- Mức tiền bồi dưỡng khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
- Chế độ hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú khi bị ốm đau, tai nạn, bị thương.
- Trợ cấp tiền tuất và tiền mai táng phí trong trường hợp bị chết khi thực hiện nhiệm vụ.
- Mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động, trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận và mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:
- Người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và bảo đảm điều kiện hoạt động cho lực lượng này.
Tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập tại các thôn, ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn và các khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo khi đáp ứng một trong các tiêu chí:
- Thôn, ấp, khu dân cư có quy mô dân số từ 50 hộ gia đình trở lên; khu phố có quy mô dân số từ 150 hộ gia đình trở lên.
- Thôn, ấp, khu phố, khu dân cư thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc nằm trong đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng.
- Trường hợp thôn, ấp, khu phố, khu dân cư không bảo đảm các tiêu chí về quy mô dân số nêu trên thì bố trí một Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phụ trách chung nhiều thôn, ấp, khu phố, khu dân cư trong cùng một đơn vị hành chính.
2. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
Số lượng thành viên được bố trí linh hoạt dựa trên quy mô dân số của từng địa bàn cụ thể:
- Quy mô dưới 350 hộ: Bố trí 03 thành viên, bao gồm: 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và 01 tổ viên.
- Quy mô từ 350 hộ đến 700 hộ: Bố trí 05 thành viên, bao gồm: 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và 03 tổ viên.
- Quy mô trên 700 hộ: Bố trí 07 thành viên, bao gồm: 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và 05 tổ viên.
Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
1. Mức hỗ trợ hằng tháng:
Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cụ thể như sau:
- Tổ trưởng: 4.700.000 đồng/người/tháng.
- Tổ phó: 4.400.000 đồng/người/tháng.
- Tổ viên: 4.000.000 đồng/người/tháng.
2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế:
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Hỗ trợ hằng tháng bằng 2/3 mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ở mức thấp nhất theo quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm y tế: Hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức đóng của người thứ nhất thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình. Trường hợp pháp luật có quy định riêng về mức đóng bảo hiểm y tế cho lực lượng này thì áp dụng hỗ trợ bằng 100% mức đóng đó.
- Trường hợp loại trừ: Những người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại cơ quan, đơn vị khác có quyền lợi cao hơn hoặc không tham gia thì không được hưởng chính sách hỗ trợ này.
Mức bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ theo phân công
Khi được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ, thành viên lực lượng được hưởng các mức bồi dưỡng cụ thể:
- Làm nhiệm vụ ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau): Bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ca.
- Làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ hằng tuần: Bồi dưỡng 150.000 đồng/người/ngày.
- Làm nhiệm vụ vào ngày lễ, tết: Bồi dưỡng 300.000 đồng/người/ngày.
- Làm nhiệm vụ đặc thù hoặc tại địa bàn khó khăn: Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) theo quy định của pháp luật lao động; hoặc làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã trọng điểm về quốc phòng thì được bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 30.000 đồng/người/ngày.
Chế độ hỗ trợ đối với người chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Đối với những thành viên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhưng bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc tử vong khi thực hiện nhiệm vụ, ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi phí sau:
- Trường hợp bị ốm đau, tai nạn, bị thương (chưa có bảo hiểm y tế): Được hỗ trợ thanh toán 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày là 70.000 đồng/người trong thời gian điều trị nội trú cho đến khi sức khỏe ổn định ra viện.
- Trường hợp bị tai nạn (chưa có bảo hiểm xã hội): Được thanh toán 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày là 70.000 đồng/người trong thời gian điều trị nội trú (kể cả trường hợp vết thương tái phát) cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện.
- Trường hợp tai nạn dẫn đến tử vong: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần trị giá 21.600.000 đồng và hỗ trợ chi phí mai táng với mức 18.000.000 đồng.
Mức chi trang bị trang phục, phương tiện và công tác đào tạo, tập huấn
1. Chi trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận:
- Trang bị lần đầu: Mức chi không quá 4.500.000 đồng/người.
- Trang bị cho các năm tiếp theo (theo niên hạn): Mức chi không quá 1.700.000 đồng/người/năm.
2. Chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị:
- Mức chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ công tác không quá 5.000.000 đồng/tổ/năm.
3. Chi cho công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, thi đua khen thưởng:
- Các khoản chi cho công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, hội nghị sơ kết, tổng kết, phong trào thi đua, khen thưởng do địa phương tổ chức được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 (về chế độ công tác phí, chi hội nghị) và Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 (về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm, được phân cấp cụ thể giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Tổ chức thực hiện:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Hiệu lực thi hành và các quy định bãi bỏ
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2024. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức hết hiệu lực hoặc bị bãi bỏ:
- Hết hiệu lực toàn bộ: Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Hết hiệu lực toàn bộ: Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2020 quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bãi bỏ một phần: Chế độ hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho Công an viên quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 42/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014.
- Bãi bỏ một phần: Điều 3 Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 quy định về số lượng, mức phụ cấp và chi hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2024/NQ-HĐND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC CHI HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG, TRỢ CẤP VÀ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 102/BC-BPC ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế; mức tiền bồi dưỡng khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú khi bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương; trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí khi bị chết; mức chi bảo đảm hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập tại thôn, ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn và khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Thôn, ấp, khu dân cư có quy mô dân số từ 50 hộ gia đình trở lên; khu phố có quy mô dân số từ 150 hộ gia đình trở lên.
b) Thôn, ấp, khu phố, khu dân cư thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
c) Thôn, ấp, khu phố, khu dân cư không bảo đảm một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì bố trí một Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phụ trách nhiều thôn, ấp, khu phố và khu dân cư trong cùng một đơn vị hành chính.
2. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
a) Đối với thôn, ấp, khu phố, khu dân cư có quy mô dân số dưới 350 hộ thì bố trí 03 thành viên gồm tổ trưởng, tổ phó và tổ viên.
b) Đối với thôn, ấp, khu phố, khu dân cư có quy mô dân số từ 350 hộ đến 700 hộ thì bố trí 05 thành viên gồm 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và 03 tổ viên.
c) Đối với thôn, ấp, khu phố, khu dân cư có quy mô dân số trên 700 hộ thì bố trí 07 thành viên gồm 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và 05 tổ viên.
Điều 4. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Mức hỗ trợ hằng tháng
a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 4.700.000 đồng/người/tháng.
b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 4.400.000 đồng/người/tháng.
c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 4.000.000 đồng/người/tháng.
2. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế
a) Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng bằng 2/3 mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ở mức thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
b) Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế hằng tháng bằng 100% mức đóng của người thứ nhất thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình.
Khi pháp luật về bảo hiểm y tế quy định cụ thể mức đóng của người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thì hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế hằng tháng bằng 100% mức đóng đó.
c) Những trường hợp đã tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của cơ quan đơn vị công tác khác mà quyền lợi cao hơn hoặc không tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thì không được hỗ trợ.
3. Mức tiền bồi dưỡng khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền
a) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ca.
b) Khi làm nhiệm vụ trong các ngày nghỉ được bồi dưỡng 150.000 đồng/người/ngày.
c) Khi làm nhiệm vụ trong các ngày lễ được bồi dưỡng 300.000 đồng/người/ngày.
d) Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động hoặc khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng trên địa bàn tỉnh được bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 30.000 đồng/người/ngày.
Điều 5. Mức chi hỗ trợ, trợ cấp đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ
1. Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày bằng 70.000 đồng/người/ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện.
2. Người chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn thì được thanh toán 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày bằng 70.000 đồng/người/ngày, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện.
3. Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất với mức là 21.600.000 đồng và tiền mai táng phí với mức là 18.000.000 đồng.
Điều 6. Mức chi trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận; mức chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Mức chi trang bị trang phục theo danh mục, tiêu chuẩn trang bị lần đầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và trang bị huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không quá 4.500.000 đồng/người.
Mức chi trang bị trang phục theo danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị cho những năm tiếp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP không quá 1.700.000 đồng/người/năm.
2. Mức chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị không quá 5.000.000 đồng/tổ/năm.
Điều 7. Mức chi cho công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng do địa phương tổ chức đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Mức chi cho công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do địa phương tổ chức thực hiện theo Nghị quyết số 59/2017/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và chế độ tài chính hiện hành.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Hai Mươi Mốt thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 7 năm 2024.
2. Các nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Nghị quyết này bãi bỏ
a) Chế độ hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho Công an viên quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 42/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc phê duyệt chế độ hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho Công an viên và thôn, ấp, khu đội trưởng được bố trí ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Điều 3 Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về số lượng, mức phụ cấp và chi hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
| CHỦ TỌA |
- 1 Nghị quyết 42/2014/NQ-HĐND phê duyệt chế độ hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho Công an viên và Thôn, ấp, khu đội trưởng được bố trí ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về số lượng, mức phụ cấp và chi hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- 5 Nghị định 40/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- 1 Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Ban Bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 2 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 3 Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8 Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm hoạt động và một số chế độ chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9 Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên của các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11 Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 12 Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập Tổ Bảo Vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
- 14 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Ban Bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 2 Nghị quyết 42/2014/NQ-HĐND phê duyệt chế độ hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho Công an viên và Thôn, ấp, khu đội trưởng được bố trí ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 4 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về số lượng, mức phụ cấp và chi hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND quy định về chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 30/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 6 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- 7 Nghị định 40/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- 8 Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9 Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10 Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ, chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 12 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 13 Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm hoạt động và một số chế độ chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 14 Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 15 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên của các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16 Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 17 Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 18 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập Tổ Bảo Vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
- 19 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 20 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang