Nghị quyết 05/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định chi tiết về việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý tài chính, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương và xã hội hóa các dịch vụ công ích.
- Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 15 loại phí (Điều 1)
Nghị quyết quy định chi tiết về đối tượng, mức thu, phương thức quản lý và sử dụng đối với 15 loại phí cụ thể như sau:
-
Phí chợ:
- Đối tượng thu: Người buôn bán sử dụng diện tích bán hàng hoặc thuê địa điểm kinh doanh tại chợ.
- Mức thu đối với Chợ loại 1 (trên 400 điểm kinh doanh): Kinh doanh cố định không có quầy là 70.000 đồng/hộ/tháng; kinh doanh lưu động là 3.000 đồng/ngày; kinh doanh cố định có thuê quầy (ki-ốt) mức tối đa là 200.000 đồng/m2/tháng.
- Mức thu đối với Chợ loại 2 (từ 200 đến 400 điểm kinh doanh): Kinh doanh cố định không có quầy là 60.000 đồng/hộ/tháng; kinh doanh lưu động là 2.000 đồng/ngày; thuê ki-ốt tối đa là 150.000 đồng/m2/tháng.
- Mức thu đối với Chợ loại 3 (dưới 200 điểm kinh doanh): Kinh doanh cố định không có quầy là 30.000 đồng/hộ/tháng (riêng huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải là 15.000 đồng/hộ/tháng); kinh doanh lưu động là 2.000 đồng/ngày (riêng Trạm Tấu và Mù Cang Chải là 1.000 đồng/ngày); thuê ki-ốt tối đa là 50.000 đồng/m2/tháng.
- Nguyên tắc thu: Người kinh doanh chỉ nộp một trong hai khoản là phí chợ hoặc tiền thuê địa điểm theo hợp đồng.
- Quản lý sử dụng: Chợ do Nhà nước đầu tư thì nộp 100% vào ngân sách địa phương. Chợ không do Nhà nước đầu tư hoặc đã chuyển giao thì số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân khai thác và phải thực hiện nghĩa vụ thuế.
-
Phí vệ sinh:
- Đối tượng thu: Cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa bàn có hoạt động thu gom, xử lý rác thải.
- Mức thu đối với hộ kinh doanh mặt tiền đường phố (chia theo bậc thuế môn bài và địa bàn): Tại Thành phố Yên Bái dao động từ 40.000 đến 150.000 đồng/hộ/tháng; tại Thị xã Nghĩa Lộ dao động từ 30.000 đến 90.000 đồng/hộ/tháng; tại các huyện dao động từ 20.000 đến 70.000 đồng/hộ/tháng.
- Mức thu đối với hộ dân cư: Hộ mặt tiền đường phố thu từ 5.000 đến 8.000 đồng/hộ/tháng; hộ ở vị trí khác thu từ 2.000 đến 4.000 đồng/hộ/tháng tùy địa bàn.
- Mức thu đối với các tổ chức: Doanh nghiệp thu từ 60.000 đến 100.000 đồng/tháng; doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã thu từ 60.000 đến 80.000 đồng/tháng; cơ quan hành chính sự nghiệp thu từ 50.000 đến 70.000 đồng/tháng.
- Mức thu theo khối lượng rác thải (nhà máy, bệnh viện, bến xe, công trình xây dựng): Thu từ 15.000 đến 25.000 đồng/m3 rác; riêng Xí nghiệp đầu máy Hà Lào thu 135.000 đồng/m3 rác.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị do Nhà nước đầu tư được để lại 100% số phí thu được để trang trải chi phí. Đơn vị ngoài nhà nước tự quản lý số thu và nộp thuế theo quy định.
-
Phí thư viện:
- Đối tượng thu: Người mượn và đọc tài liệu tại thư viện.
- Mức thu tại Thư viện tỉnh: Thẻ người lớn là 10.000 đồng/người/năm; thẻ trẻ em là 5.000 đồng/người/năm.
- Mức thu tại Thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố: Thẻ người lớn là 5.000 đồng/người/năm; thẻ trẻ em là 2.000 đồng/người/năm.
- Quản lý sử dụng: Thư viện nhà nước nộp 10% vào ngân sách địa phương, để lại 90% cho đơn vị thu. Thư viện tư nhân nộp thuế và tự quản lý phần còn lại.
-
Phí qua đò:
- Mức thu đò ngang: Người đi bộ là 1.000 đồng/lượt; xe máy là 2.000 đồng/xe/lượt; xe đạp là 500 đồng/xe/lượt; hàng hóa là 2.000 đồng/tạ/lượt.
- Mức thu đò dọc: Khoảng cách từ 3km đến dưới 20km thu 1.000 đồng/km; từ 20km trở lên thu 500 đồng/km.
- Quản lý sử dụng: Dịch vụ do Nhà nước đầu tư nộp 10% vào ngân sách, để lại 90% cho đơn vị thu. Dịch vụ tư nhân tự quản lý doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế.
-
Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:
- Mức thu phí sử dụng lề đường: Xe ô tô tạm đỗ thu 3.000 đồng/xe/lần; xe ô tô đỗ thường xuyên thu 60.000 đồng/xe/tháng.
- Mức thu phí sử dụng bến bãi: Sử dụng dài ngày (từ 1 tháng trở lên) thu 2.000 đồng/m2/tháng; sử dụng ngắn ngày (dưới 1 tháng) thu 100 đồng/m2/ngày.
- Quản lý sử dụng: Dịch vụ nhà nước nộp 10% vào ngân sách, giữ lại 90%. Dịch vụ tư nhân nộp thuế trên tổng doanh thu thu được.
-
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:
- Trông xe ban ngày: Xe đạp là 500 đồng/lượt; xe máy là 1.000 đồng/lượt; ô tô là 5.000 đồng/lượt.
- Trông xe ban đêm: Xe đạp là 1.000 đồng/lượt; xe máy là 2.000 đồng/lượt; ô tô là 10.000 đồng/lượt.
- Trông xe theo tháng: Xe đạp là 7.500 đồng/tháng; xe máy là 15.000 đồng/tháng; ô tô là 75.000 đồng/tháng.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị nhà nước nộp 10% vào ngân sách, giữ lại 90%. Đơn vị tư nhân thực hiện nộp thuế theo quy định.
-
Phí tham quan danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử:
- Mức thu áp dụng chung cho cả người Việt Nam và người nước ngoài: Đối với người lớn là 2.000 đồng/người/lượt.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị nhà nước nộp 10% vào ngân sách, giữ lại 90%. Đơn vị tư nhân nộp thuế theo quy định.
-
Phí dự thi, dự tuyển:
- Tuyển sinh THPT và THCS: Thi tuyển vào THPT thu 15.000 đồng/thí sinh/lần; xét tuyển vào lớp 6 hoặc lớp 10 thu 5.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
- Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp (THCN): Đăng ký dự thi thu 40.000 đồng/hồ sơ; sơ tuyển thu 40.000 đồng/lần; dự thi văn hóa thu 20.000 đồng/lần; dự thi năng khiếu thu 80.000 đồng/lần. Đối với diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng: Đại học, Cao đẳng thu 15.000 đồng/hồ sơ; THCN không tổ chức thi thu 30.000 đồng/hồ sơ.
- Quản lý sử dụng: Trường THPT giữ lại 100% để chi cho công tác tuyển sinh. Các trường Đại học, Cao đẳng, THCN thực hiện trích nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT. Các trường ngoài công lập tự ban hành mức thu theo Nghị định 53/2006/NĐ-CP.
-
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Mức thu: Áp dụng thống nhất là 500 đồng/m2 đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị nhà nước nộp 20% vào ngân sách địa phương, giữ lại 80%. Đơn vị tư nhân nộp thuế theo quy định.
-
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đất ở thu từ 40.000 đến 100.000 đồng/hồ sơ (cấp mới) và từ 20.000 đến 50.000 đồng/hồ sơ (cấp đổi, cấp lại); đất sản xuất thu từ 50.000 đến 170.000 đồng/hồ sơ (cấp mới) và từ 25.000 đến 86.000 đồng/hồ sơ (cấp đổi, cấp lại); đất kinh doanh thu từ 75.000 đến 254.000 đồng/hồ sơ (cấp mới) và từ 38.000 đến 128.000 đồng/hồ sơ (cấp đổi, cấp lại) tùy theo quy mô diện tích.
- Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: Đất ở thu từ 150.000 đến 1.050.000 đồng/hồ sơ (cấp mới); đất sản xuất thu từ 100.000 đến 700.000 đồng/hồ sơ (cấp mới); đất kinh doanh thu từ 200.000 đến 1.400.000 đồng/hồ sơ (cấp mới). Mức thu cấp đổi, cấp lại bằng 50% mức cấp mới.
- Quản lý sử dụng: Nộp 30% vào ngân sách địa phương, để lại 70% cho đơn vị thẩm định.
-
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM):
- Mức thu: Báo cáo ĐTM chính thức là 5.000.000 đồng/hồ sơ; báo cáo ĐTM bổ sung là 2.500.000 đồng/hồ sơ.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị nhà nước nộp 20% vào ngân sách địa phương, giữ lại 80%. Đơn vị tư nhân nộp thuế theo quy định.
-
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
- Mức thu được chia làm 4 cấp dựa trên quy mô lưu lượng hoặc công suất phát điện.
- Thẩm định đề án nước dưới đất: Mức thu từ 200.000 đến 2.500.000 đồng/đề án; gia hạn, bổ sung thu từ 100.000 đến 1.250.000 đồng/đề án.
- Thẩm định đề án nước mặt: Mức thu từ 300.000 đến 4.200.000 đồng/đề án; gia hạn, bổ sung thu từ 150.000 đến 2.100.000 đồng/đề án.
- Thẩm định đề án xả nước thải: Mức thu từ 300.000 đến 4.200.000 đồng/đề án; gia hạn, bổ sung thu từ 150.000 đến 2.100.000 đồng/đề án.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị nhà nước nộp 25% vào ngân sách địa phương, giữ lại 75%. Đơn vị tư nhân nộp thuế theo quy định.
-
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
- Mức thu chia làm 4 cấp theo lưu lượng nước: Từ 200.000 đến 3.000.000 đồng/báo cáo; trường hợp gia hạn, bổ sung thu từ 100.000 đến 1.500.000 đồng/báo cáo.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị nhà nước nộp 25% vào ngân sách địa phương, giữ lại 75%. Đơn vị tư nhân nộp thuế theo quy định.
-
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:
- Mức thu: Thẩm định hồ sơ là 700.000 đồng/hồ sơ; trường hợp gia hạn, bổ sung là 350.000 đồng/hồ sơ.
- Quản lý sử dụng: Đơn vị nhà nước nộp 15% vào ngân sách địa phương, giữ lại 85%. Đơn vị tư nhân nộp thuế theo quy định.
- Ban hành mới 6 loại lệ phí (Điều 2)
Nghị quyết quy định việc ban hành mới các loại lệ phí hành chính công, bao gồm:
-
Lệ phí địa chính:
- Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc Thành phố hoặc Thị xã: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 25.000 đồng/giấy; đăng ký biến động đất đai là 15.000 đồng/lần; trích lục bản đồ là 10.000 đồng/lần; cấp lại, cấp đổi là 20.000 đồng/lần.
- Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Cấp giấy chứng nhận là 10.000 đồng/giấy; đăng ký biến động là 5.000 đồng/lần; trích lục bản đồ là 5.000 đồng/lần; cấp lại, cấp đổi là 10.000 đồng/lần.
- Mức thu đối với tổ chức: Cấp giấy chứng nhận là 100.000 đồng/giấy; các thủ tục biến động, trích lục, cấp lại, cấp đổi đồng loạt là 20.000 đồng/lần.
- Quản lý sử dụng: Nộp 90% vào ngân sách địa phương, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí.
-
Lệ phí hộ tịch:
- Mức thu đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã: Khai sinh, khai tử (bao gồm cả quá hạn, đăng ký lại) là 5.000 đồng; kết hôn, nuôi con nuôi (bao gồm đăng ký lại) là 20.000 đồng; nhận cha, mẹ, con là 10.000 đồng; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi là 10.000 đồng; cấp bản sao từ sổ hộ tịch là 2.000 đồng/bản.
- Mức thu đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện: Cấp lại bản chính giấy khai sinh là 10.000 đồng; thay đổi cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên là 25.000 đồng; cấp bản sao từ sổ hộ tịch là 3.000 đồng/bản.
- Mức thu đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp và UBND tỉnh (có yếu tố nước ngoài): Khai sinh, khai tử là 50.000 đồng; kết hôn, nuôi con nuôi, nhận con ngoài giá thú là 1.000.000 đến 2.000.000 đồng; cấp bản sao từ sổ hộ tịch là 5.000 đồng/bản.
- Chính sách miễn giảm: Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi, khai tử cho người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa. Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa.
- Quản lý sử dụng: Nộp 70% vào ngân sách địa phương, để lại 30% cho cơ quan thu lệ phí.
-
Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước (gồm 4 loại lệ phí cấp giấy phép):
- Các loại giấy phép bao gồm: Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Mức thu cấp mới: 100.000 đồng/giấy.
- Mức thu gia hạn: 50.000 đồng/giấy.
- Quản lý sử dụng: Nộp 90% vào ngân sách địa phương, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 3 & Điều 4)
- Trách nhiệm triển khai: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thực hiện chức năng giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua. Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 11 ban hành ngày 16 tháng 7 năm 2003 về việc phê chuẩn mức thu đối với một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2007/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 13 tháng 7 năm 2007 |
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, BAN HÀNH MỚI CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí, ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006, của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 1111/TTr-UBND, ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 15 loại phí, như sau:
a) Đối tượng: Là những người buôn bán trong chợ sử dụng diện tích bán hàng hoặc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Chợ loại 1 ( là chợ có trên 400 điểm kinh doanh) |
|
|
| 1 | Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt) | đồng/hộ/tháng | 70.000 |
| 2 | Kinh doanh lưu động | đồng/ngày | 3.000 |
| 3 | Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt) Mức thu tối đa | đồng/m2/tháng | 200.000 |
| II | Chợ loại 2 (là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh) |
|
|
| 1 | Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt) | đồng/hộ/tháng | 60.000 |
| 2 | Kinh doanh lưu động | đồng/ngày | 2.000 |
| 3 | Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt) Mức thu tối đa | đồng/m2/tháng | 150.000 |
| III | Chợ loại 3 ( là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh) |
|
|
| 1 | Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt) | đồng/hộ/tháng | 30.000 |
| - | Trong đó: chợ Trạm Tấu, Mù Cang Chải | đồng/hộ/tháng | 15.000 |
| 2 | Kinh doanh lưu động | đồng/ngày | 2.000 |
| - | Trong đó: chợ Trạm Tấu, Mù Cang Chải | đồng/ngày | 1.000 |
| 3 | Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt) Mức thu tối đa | đồng/m2/tháng | 50.000 |
Đối với các chợ mà Ban quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: Phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).
c) Quản lý và sử dụng:
- Trường hợp chợ do Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng thì số phí nêu trên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước. Nộp 100% Số phí thu được vào ngân sách địa phương, việc quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.
- Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp khai thác có trách nhiệm nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
a) Đối tượng: Là cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu Thành phố Yên Bái | Mức thu Thị xã Nghĩa Lộ | Mức thu tại các huyện |
| I | Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố |
|
|
|
|
| A | Hộ kinh doanh mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3. |
|
|
|
|
| 1 | Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát. |
|
|
|
|
| - | Bậc 1 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 150.000 | 90.000 | 70.000 |
| - | Bậc 2,3 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 120.000 | 80.000 | 60.000 |
| - | Bậc 4,5,6 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 100.000 | 70.000 | 50.000 |
| 2 | Hộ kinh doanh xe máy, bảo dưỡng sửa chữa xe có động cơ và các thiết bị máy móc khác |
|
|
|
|
| - | Bậc 1 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 120.000 | 80.000 | 60.000 |
| - | Bậc 2,3 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 100.000 | 70.000 | 50.000 |
| - | Bậc 4,5,6 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 80.000 | 60.000 | 40.000 |
| 3 | Hộ kinh doanh các ngành nghề khác |
|
|
|
|
| - | Bậc 1 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 80.000 | 60.000 | 40.000 |
| - | Bậc 2,3 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 60.000 | 40.000 | 30.000 |
| - | Bậc 4,5,6 của thuế môn bài | đồng/hộ/tháng | 40.000 | 30.000 | 20.000 |
| B | Hộ ở mặt tiền đường phố khác | đồng/hộ/tháng | 20.000 | 15.000 | 10.000 |
| C | Hộ ở vị trí khác | đồng/hộ/tháng | 10.000 | 8.000 | 6.000 |
| D | Hộ bán hàng lưu động |
|
|
|
|
| 1 | Thành phố Yên Bái | đồng/ ngày | 1.000 |
|
|
| 2 | Thị xã Nghĩa Lộ, các huyện | đồng/ tháng |
| 5.000 | 5.000 |
| II | Hộ dân cư |
|
|
|
|
| 1 | Hộ ở mặt tiền đường phố | đồng/hộ/tháng | 8.000 | 6.000 | 5.000 |
| 2 | Hộ ở vị trí khác | đồng/hộ/tháng | 4.000 | 3.000 | 2.000 |
| III | Các tổ chức |
|
|
|
|
| 1 | Doanh nghiệp (không kể doanh nghiệp tư nhân) | đồng/ tháng | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| 2 | Doanh nghiệp tư nhân, HTX | đồng/ tháng | 80.000 | 70.000 | 60.000 |
| 3 | Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức khác | đồng/ tháng | 70.000 | 60.000 | 50.000 |
| IV | Mức thu của các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe; công trình xây dựng. |
|
|
|
|
| 1 | Mức thu của các nhà máy; bệnh viện; cơ sở sản xuất; chợ; Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào; bến xe. | đồng/m3 rác | 25.000 | 20.000 | 15.000 |
| 2 | Xí nghiệp đầu máy Hà Lào | đồng/m3 rác | 135.000 |
|
|
| 3 | Mức thu đối với công trình xây dựng. | đồng/m3 rác | 25.000 | 20.000 | 15.000 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải được Nhà nước đầu tư xây dựng là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Để lại 100% số phí vệ sinh thu được cho đơn vị thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải không do Nhà nước đầu tư xây dựng, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.
a) Đối tượng: Là những người tham gia mượn và đọc tài liệu trong thư viện.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Thư viện tỉnh |
|
|
| 1 | Phí cấp thẻ thư viện cho người lớn | đồng/người/năm | 10.000 |
| 2 | Phí cấp thẻ thư viện cho trẻ em | đồng/người/năm | 5.000 |
| II | Thư viện huyện, thị xã, thành phố |
|
|
| 1 | Phí cấp thẻ thư viện cho người lớn | đồng/người/năm | 5.000 |
| 2 | Phí cấp thẻ thư viện cho trẻ em | đồng/người/năm | 2.000 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thì phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với thư viện không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế theo quy định hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
a) Đối tượng: Là hành khách, phương tiện đi lại và hàng hoá cần qua sông, hồ hoặc đi dọc sông, hồ.
b) Mức thu:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Phí qua đò ngang (của phương tiện thuyền máy, cô le) |
|
|
| 1 | Người đi bộ | đồng/lượt | 1.000 |
| 2 | Xe máy | đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 3 | Xe đạp | đồng/xe/lượt | 500 |
| 4 | Hàng hoá | đồng/tạ/lượt | 2.000 |
| II | Phí đò dọc |
|
|
| - | Khoảng cách từ 03 km đến dưới 20km | đồng/km | 1.000 |
| - | Khoảng cách từ 20 km trở lên | đồng/km | 500 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí qua đò từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành.
5. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:
a) Đối tượng: Là những người được cấp giấy phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước theo quy định.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Phí sử dụng lề đường |
|
|
| 1 | Đối với xe ô tô tạm đỗ | đồng/xe/lần | 3.000 |
| 2 | Đối với xe ô tô đỗ thường xuyên | đồng/xe/tháng | 60.000 |
| II | Phí sử dụng bến bãi |
|
|
| 1 | Sử dụng dài ngày(từ 1 tháng trở lên) | đồng/m2/tháng | 2.000 |
| 2 | Sử dụng ít ngày (dưới 1 tháng) | đồng/m2/ngày | 100 |
b) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các tổ chức thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo qui định hiện hành.
6. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:
a) Đối tượng: Là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
|
| Phí trông giữ xe đap, xe máy, ô tô |
|
|
| I | Trông xe ban ngày |
|
|
| 1 | Xe đạp | đồng/xe/lượt | 500 |
| 2 | Xe máy | đồng /xe/lượt | 1.000 |
| 3 | Ô tô | đồng /xe/lượt | 5.000 |
| II | Trông xe ban đêm |
|
|
| 1 | Xe đạp | đồng /xe/lượt | 1.000 |
| 2 | Xe máy | đồng /xe/lượt | 2.000 |
| 3 | Ô tô | đồng /xe/lượt | 10.000 |
| III | Trông xe theo tháng |
|
|
| 1 | Xe đạp | đồng /xe/ tháng | 7.500 |
| 2 | Xe máy | đồng /xe/ tháng | 15.000 |
| 3 | Ô tô | đồng /xe/ tháng | 75.000 |
c) Quản lý sử dụng:
- Đối với các tổ chức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức, cá nhân trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo qui định hiện hành.
7. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh:
a) Đối tượng: Là những người thăm quan danh lam thắng cảnh.
b) Mức thu: (Quy định chung cho cả người nước ngoài và người Việt Nam)
| Nội dung | Mức thu |
| Phí thăm quan danh lam thắng cảnh. |
|
| Đối với người lớn | 2.000 đồng/người/lượt |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.
8. Phí thăm quan di tích lịch sử:
a) Đối tượng: Là những người thăm quan di tích lịch sử.
b) Mức thu: (Quy định chung cho cả người nước ngoài và người Việt Nam)
| Nội dung | Mức thu |
| Phí thăm quan di tích lịch sử. |
|
| Đối với người lớn | 2.000 đồng/người/lượt |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thăm quan di tích lịch sử văn hoá từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan di tích lịch sử văn hoá từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế qui định hiện hành.
a) Đối tượng: Là các thí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở. |
|
|
| 1 | Thi tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông | đồng/thí sinh/lần dự thi | 15.000 |
| 2 | Xét tuyển vào các trường trung học cơ sở (lớp 6) trung học phổ thông (lớp 10) | đồng/thí sinh/Hồ sơ. | 5.000 |
| II | Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. |
|
|
| 1 | Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp (Đối với các trường có tổ chức thi). |
|
|
| a | Đăng ký dự thi | đồng/thí sinh/ hồ sơ. | 40.000 |
| b | Sơ tuyển: (áp dụng đối với các trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức) | đồng/thí sinh/lần dự thi. | 40.000 |
| c | Dự thi (gồm tất cả các môn) |
|
|
| - | Dự thi văn hoá | đồng/thí sinh/lần dự thi | 20.000 |
| - | Dự thi năng khiếu | đồng/thí sinh/lần dự thi | 80.000. |
| 2 | Thí sinh thuộc diện xét tuyển, tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. |
|
|
| - | Đại học, cao đẳng | đồng/thí sinh/hồ sơ. | 15.000 |
| - | Trung học chuyên nghiệp không tổ chức thi (không áp dụng đối với các trường trung học chuyên nghiệp tổ chức thi tuyển) | đồng/thí sinh/hồ sơ. | 30.000 |
c) Quản lý, sử dụng: Phí dự thi dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Đối với các trường trung học phổ thông có tổ chức thi tuyển, số phí thu được được để lại 100% cho đơn vị thu phí và trang trải các chi phí cho công tác tuyển sinh.
- Đối với thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường trung học chuyên nghiệp do các cơ sở giáo dục đào tạo, phòng giáo dục tổ chức thu. Số phí thu được thực hiện việc trích nộp, chi trả phục vụ công tác tuyển sinh và tổ chức thu thực hiện theo Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4 tháng 4 năm 2003 qui định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển.
- Đối với các trường ngoài công lập mức thu phí dự thi dự tuyển do nhà trường ban hành (căn cứ vào Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở ngoài công lập)
10. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Mức thu:
| Nội dung | Mức thu |
| Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình | 500 đồng/m2 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.
11. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
a) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
b) Mức thu:
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
| Nội dung | Mức thu cấp mới | Mức thu cấp đổi, cấp lại |
| A. Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| I. đất làm nhà ở |
|
|
| 1. Qui mô diện tích dưới 100 m2 | 40.000 | 20.000 |
| 2. Qui mô diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2 | 50.000 | 25.000 |
| 3. Qui mô diện tích từ 200 m2 đến dưới 400 m2 | 60.000 | 30.000 |
| 4. Qui mô diện tích từ 400 m2 trở lên | 100.000 | 50.000 |
| II. Đất sản xuất |
|
|
| 1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha | 50.000 | 25.000 |
| 2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha | 60.000 | 30.000 |
| 3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha | 70.000 | 35.000 |
| 4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 | 75.000 | 38.000 |
| 5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 | 85.000 | 43.000 |
| 6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha trở lên | 170.000 | 86.000 |
| III. Đất kinh doanh |
|
|
| 1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha | 75.000 | 38.000 |
| 2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha | 90.000 | 45.000 |
| 3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha | 105.000 | 52.000 |
| 4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha | 112.000 | 56.000 |
| 5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha | 127.000 | 64.000 |
| 6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha trở lên | 254.000 | 128.000 |
| B. Cơ quan nhà nước , các tổ chức chính trị xã hội |
|
|
| I. Đất làm nhà ở |
|
|
| 1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha | 150.000 | 75.000 |
| 2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha | 300.000 | 150.000 |
| 3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha | 450.000 | 225.000 |
| 4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha | 600.000 | 300.000 |
| 5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha | 750.000 | 375.000 |
| 6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha | 900.000 | 450.000 |
| 7. Qui mô diện tích từ 1,0 ha trở lên | 1.050.000 | 525.000 |
| II Đất sản xuất |
|
|
| 1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha | 100.000 | 50.000 |
| 2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha | 200.000 | 100.000 |
| 3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha | 300.000 | 150.000 |
| 4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha | 400.000 | 200.000 |
| 5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha | 500.000 | 250.000 |
| 6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha | 600.000 | 300.000 |
| 7. Qui mô diện tích từ 1,0 ha trở lên | 700.000 | 350.000 |
| III. Đất kinh doanh |
|
|
| 1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha | 200.000 | 100.000 |
| 2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha | 400.000 | 200.000 |
| 3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha | 600.000 | 300.000 |
| 4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha | 800.000 | 400.000 |
| 5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha | 1.000.000 | 500.000 |
| 6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha | 1.200.000 | 600.000 |
| 7. Qui mô diện tích từ 1,0 ha trở lên | 1.400.000 | 700.000 |
c) Quản lý, sử dụng: Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 30% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 70% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
12. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
a) Đối tượng thu phí: Là các doanh nghiệp làm chủ Dự án đầu tư.
b) Mức thu:
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
| Nội dung | Mức thu |
| 1-Báo cáo đánh giá tác động môi trường | 5.000.000 |
| 2- Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung | 2.500.000 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành.
a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
b) Mức thu:
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất của 4 cấp cụ thể như sau:
| Nội dung | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 |
| Lưu lượng nước (m3/ngày đêm) | dưới 200 | từ 200 đến dưới 500 | từ 500 đến dưới 1.000 | từ 1.000 đến dưới 3.000 |
| Hệ số (lần) | 0,2 | 0,5 | 1 | 2 |
| Mức thu phí (đồng/1đề án, báo cáo) | 200.000 | 550.000 | 1.300.000 | 2.500.000 |
| Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1đề án, báo cáo) | 100.000 | 275.000 | 650.000 | 1.250.000 |
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt của 4 cấp cụ thể như sau:
| Nội dung | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 |
| SX nông nghiệp với lưu lượng nước (m3/giây) | dưới 0,1 | từ 0,1 đến dưới 0,5 | từ 0,5 đến dưới 1 | từ 1,0 đến dưới 2 |
| Phát điện với công suất (kW) | dưới 50 | từ 50 đến dưới 200 | từ 200 đến dưới 1.000 | từ 1.000 đến dưới 2.000 |
| Mục đích khác có lưu lượng nước (m3/ngày đêm) | dưới 500 | từ 500 đến dưới 3.000 | từ 3.000 đến dưới 20.000 | từ 20.000 đến dưới 50.000 |
| Hệ số (lần) | 0,15 | 0,5 | 1 | 2 |
| Mức thu phí (đồng/1đề án, báo cáo) | 300.000 | 900.000 | 2.200.000 | 4.200.000 |
| Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1đề án, báo cáo) | 150.000 | 450.000 | 1.100.000 | 2.100.000 |
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi của 4 cấp cụ thể như sau:
| Nội dung | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 |
| Qui mô lưu lượng nước (m3/ngày đêm) | dưới 100 | từ 100 đến dưới 500 | từ 500 đến dưới 2.000 | từ 2.000 đến dưới 5.000 |
| Hệ số (lần) | 0,15 | 0,5 | 1 | 2 |
| Mức thu phí (đồng/1 đề án, báo cáo) | 300.000 | 900.000 | 2.200.000 | 4.200.000 |
| Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1đề án, báo cáo) | 150.000 | 450.000 | 1.100.000 | 2.100.000 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành
14. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
b) Mức thu của 4 cấp như sau:
| Nội dung | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 |
| Lưu lượng nước (m3/ngày đêm) | dưới 200 | từ 200 đến dưới 500 | từ 500 đến dưới 1.000 | từ 1.000 đến dưới 3.000 |
| Hệ số (lần) | 0,15 | 0,5 | 1 | 1,75 |
| Mức thu phí (đồng/1 báo cáo) | 200.000 | 700.000 | 1.700.000 | 3.000.000 |
| Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1 báo cáo) | 100.000 | 350.000 | 850.000 | 1.500.000 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo quy định hiện hành.
15. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân, hành nghề khoan nước dưới đất.
b) Mức thu:
Đơn vị tính: đồng/1hồ sơ
| Nội dung | Mức thu |
| 1-Phí thẩm định Hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | 700.000 |
| 2-Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung | 350.000 |
c) Quản lý, sử dụng:
- Đối với các tổ chức có thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 15% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 85% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức thu Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các quy định hiện hành
Điều 2. Ban hành mới 6 loại lệ phí, như sau:
a) Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các Phường thuộc Thành phố hoặc Thị xã trực thuộc tỉnh |
|
|
| đồng/1 giấy | 25.000 | ||
| đồng/1 lần | 15.000 | ||
| c | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính | đồng/1 lần | 10.000 |
| Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/1 lần | 20.000 | |
| 2 | Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác |
|
|
| đồng/1 giấy | 10.000 | ||
| đồng/1 lần | 5.000 | ||
| c | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính | đồng/1 lần | 5.000 |
| Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/1 lần | 10.000 | |
| 3 | Mức thu đối với các tổ chức được áp dụng như sau |
|
|
| đồng/1 giấy | 100.000 | ||
| đồng/1 lần | 20.000 | ||
| c | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính | đồng/1 lần | 20.000. |
| Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/1 lần | 20.000 |
c) Quản lý, sử dụng: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 10% cho đơn vị thu lệ phí được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
a) Đối tượng: Là người có nhu cầu giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.
b) Mức thu như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung | Mức thu đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn | Mức thu đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện | Mức thu đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp và UBND tỉnh |
| I | Khai sinh |
|
|
|
| 1 | Đăng ký khai sinh | 5.000 |
| 50.000 |
| 2 | Đăng ký lại việc sinh | 5.000 |
| 50.000 |
| 3 | Đăng ký khai sinh quá hạn | 5.000 |
|
|
| 4 | Cấp lại bản chính Giấy khai sinh |
| 10.000 |
|
| II | Kết hôn |
|
|
|
| 1 | Đăng ký kết hôn | 20.000 |
| 1.000.000 |
| 2 | Đăng ký lại việc kết hôn | 20.000 |
| 1.000.000 |
| III | Khai tử |
|
|
|
| 1 | Đăng ký khai tử | 5.000 |
| 50.000 |
| 2 | Đăng ký khai tử quá hạn | 5.000 |
|
|
| 3 | Đăng ký lại việc tử | 5.000 |
| 50.000 |
| IV | Nuôi con nuôi |
|
|
|
| 1 | Đăng ký việc nuôi con nuôi | 20.000 |
| 2.000.000 |
| 2 | Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | 20.000 |
| 2.000.000 |
| V | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
| - | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 10.000 |
|
|
| - | Nhận con ngoài giá thú |
|
| 1.000.000 |
| VI | Thay đổi cải chính hộ tịch |
|
|
|
| 1 | Thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch | 10.000 |
|
|
| 2 | Thay đổi cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch |
| 25.000 |
|
| VII | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | 2.000 đồng/1 bản sao | 3.000đồng/1bản sao | 5.000 đồng/1 bản sao |
| VIII | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | 3.000 |
| 10.000 |
| IX | Các việc đăng ký hộ tịch khác | 5.000 |
| 50.000 |
(Đối với mức thu quy định thu tại Sở Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh là mức thu có yếu tố người nước ngoài)
c) Miễn giảm:
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký khai tử cho người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa.
d) Quản lý, sử dụng: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 70% tổng số tiền Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 30% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
3. Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, gồm 4 loại lệ phí sau:
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
a) Đối tượng thu: Là các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân xin phép được cấp giấy phép để thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi.
b) Mức thu như sau:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước |
|
|
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất | đồng/1 giấy | 100.000 |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt | đồng/1 giấy | 100.000 |
| 3 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước | đồng/1 giấy | 100.000 |
| 4 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi | đồng/1 giấy | 100.000 |
| II | Trường hợp gia hạn của các loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước |
|
|
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đât | đồng/1 giấy | 50.000 |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt | đồng/1 giấy | 50.000 |
| 3 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước | đồng/1 giấy | 50.000 |
| 4 | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi | đồng/1 giấy | 50.000 |
c) Quản lý, sử dụng: Các khoản Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua và thay thế Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV kỳ họp thứ 11 về phê chuẩn mức thu đối với một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành ngày 16 tháng 7 năm 2003./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 2 Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT quy định thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Lệnh công bố Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
- 1 Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết 05/2007/NQ-HĐND và 41/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2 Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 3 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
- 4 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết 05/2007/NQ-HĐND do tỉnh Yên Bái ban hành
- 5 Quyết định 54/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành từ ngày 01/01/2007 đến ngày 15/12/2012 hết hiệu lực thi hành một phần
- 1 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND bãi bỏ, ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 2 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 3 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 24/2008/QĐ-UBND bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND bãi bỏ, ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 3 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 4 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết 05/2007/NQ-HĐND và 41/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2 Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 3 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
- 4 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết 05/2007/NQ-HĐND do tỉnh Yên Bái ban hành
- 5 Quyết định 54/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành từ ngày 01/01/2007 đến ngày 15/12/2012 hết hiệu lực thi hành một phần
- 6 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND bãi bỏ, ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 7 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 8 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT quy định thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Lệnh công bố Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
- 10 Quyết định 24/2008/QĐ-UBND bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành