Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm điều chỉnh hệ thống phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh thông qua việc bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung mới nhiều danh mục thu chi tài chính. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động dịch vụ công, thủ tục hành chính, quản lý nhà nước và các đối tượng nộp phí, lệ phí liên quan trực tiếp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Bãi bỏ quy định thu học phí và đóng góp xây dựng trường ngoài công lập

Quyết định chính thức bãi bỏ các quy định về thu học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường đối với hệ Giáo dục - Đào tạo ngoài công lập trên địa bàn tỉnh. Theo cơ chế mới, các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập được quyền tự chủ quyết định mức thu học phí trên cơ sở bảo đảm trang trải đủ chi phí hoạt động cần thiết và có tích lũy hợp lý để đầu tư phát triển. Đồng thời, các cơ sở này phải thực hiện công khai minh bạch mức thu theo đúng quy định của pháp luật.

Sửa đổi các loại phí hiện hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tiến hành điều chỉnh mức thu và phương thức quản lý đối với một số loại phí cụ thể như sau:

  • Phí chợ: Điều chỉnh phí vệ sinh bến bãi, bãi chợ đối với phương tiện xếp dỡ hàng hóa là xe ô tô tải ở mức 7.000 đồng/lượt/xe. Đối với hộ kinh doanh tại chợ, phí vệ sinh được quy định là 6.000 đồng/hộ/lô/tháng đối với các mặt hàng công nghiệp, lương thực, thực phẩm đóng gói; 8.000 đồng/hộ/lô/tháng đối với các mặt hàng và dịch vụ khác; và 1.000 đồng/hộ/lượt đối với hộ kinh doanh không cố định ngoài bãi chợ. Các nội dung khác của phí chợ tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐND.
  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Quy định mức thu cụ thể đối với việc khai thác bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ chuyên đề môi trường, khoáng sản (cấp tỉnh là 120.000 đồng/lượt, cấp huyện là 90.000 đồng/lượt, cấp xã là 60.000 đồng/lượt). Bản đồ địa chính dạng giấy có mức thu từ 12.000 đến 60.000 đồng/tờ tùy tỷ lệ; bản đồ địa chính dạng số từ 30.000 đến 120.000 đồng/tờ tùy tỷ lệ. Phí sao lục, chứng thực hồ sơ đất đai là 12.000 đồng/hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân và 24.000 đồng/hồ sơ đối với tổ chức. Phí sao lục bản đồ giấy dao động từ 5.000 đến 18.000 đồng/tờ tùy khổ giấy từ A4 đến A0. Cung cấp tọa độ địa chính từ 24.000 đến 60.000 đồng/điểm tùy cấp điểm. Miễn thu phí này đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 90% tổng số tiền thu được, nộp ngân sách nhà nước 10%.
  • Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Áp dụng mức thu 1.500.000 đồng/báo cáo đối với trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Cơ quan thu phí được trích lại 90% để phục vụ công tác chuyên môn, nộp ngân sách nhà nước 10%.
  • Phí đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
Ban hành mới các loại phí trên địa bàn tỉnh

Quyết định bổ sung các loại phí mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công:

  • Phí thẩm định kết quả đấu thầu: Áp dụng đối với chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu. Mức thu bằng 0,05% giá trị gói thầu, tối thiểu là 500.000 đồng/gói thầu và tối đa là 1.500.000 đồng/gói thầu. Khoản phí này được tính vào chi phí khác của dự án đầu tư hoặc giá trị hàng hóa mua sắm. Không áp dụng đối với gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp phê duyệt kết quả dựa trên báo cáo của bộ phận giúp việc nội bộ. Cơ quan thu được trích lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
  • Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Mức thu là 1.800.000 đồng/lần thẩm định; trường hợp cấp đổi lại giấy phép áp dụng mức thu 900.000 đồng/lần. Cơ quan thu được trích lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
  • Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp xã được ủy quyền thực hiện thu. Mức thu cung cấp thông tin cơ bản là 6.000 đồng/trường hợp; cung cấp thông tin chi tiết là 18.000 đồng/trường hợp. Cơ quan thu được trích lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
  • Học phí các lớp tin học, ngoại ngữ tại Trung tâm Công nghệ thông tin ngoại ngữ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
    • Học phí các lớp tin học: Chứng chỉ A là 300.000 đồng/học viên/3 tháng; Chứng chỉ B là 330.000 đồng/học viên/3 tháng; Chứng chỉ C là 360.000 đồng/học viên/3 tháng; Kỹ thuật viên là 720.000 đồng/học viên/6 tháng; Hệ quản trị CSDL và XML là 360.000 đồng/học viên/3 tháng; Cơ sở lập trình là 360.000 đồng/học viên/3 tháng; Thiết kế và lập trình Web, lập trình Visual basic và công nghệ .Net là 600.000 đồng/học viên/5 tháng.
    • Học phí các lớp ngoại ngữ: Chứng chỉ A là 400.000 đồng/học viên/10 tháng; Chứng chỉ B là 450.000 đồng/học viên/10 tháng; Chứng chỉ C là 500.000 đồng/học viên/10 tháng; Tiếng Anh giao tiếp là 600.000 đồng/học viên/10 tháng; Tiếng Anh luyện thi TOEFL là 360.000 đồng/học viên/3 tháng; Tiếng Anh cho thiếu nhi là 160.000 đồng/học viên/2 tháng.
  • Phí tham quan Bảo tàng: Mức thu là 5.000 đồng/lượt/người. Thực hiện miễn, giảm phí theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó miễn thu hoàn toàn đối với trẻ em dưới 10 tuổi và học sinh phổ thông. Cơ quan thu được trích lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
Ban hành mới các loại lệ phí trên địa bàn tỉnh

Các loại lệ phí mới được ban hành kèm theo các quy định cụ thể về mức thu, đối tượng miễn giảm và tỷ lệ trích để lại:

  • Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Thu tại các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan được ủy quyền. Mức thu đăng ký giao dịch bảo đảm là 36.000 đồng/trường hợp; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm là 30.000 đồng/trường hợp; đăng ký gia hạn hoặc thay đổi nội dung là 24.000 đồng/trường hợp; sửa sai sót do người yêu cầu là 6.000 đồng/trường hợp. Miễn thu đối với thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối; sửa sai sót do lỗi của đăng ký viên; xóa đăng ký; đăng ký và cung cấp thông tin tài sản kê biên thi hành án. Cơ quan thu được trích lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%.
  • Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Người sử dụng lao động nộp khi làm thủ tục cho lao động nước ngoài. Mức thu cấp mới là 240.000 đồng/giấy phép; cấp lại là 180.000 đồng/giấy phép; gia hạn là 120.000 đồng/giấy phép. Cơ quan thu được trích lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%.
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh:
    • Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Hộ kinh doanh cá thể nộp 18.000 đồng/lần cấp. Hợp tác xã, cơ sở giáo dục/y tế/văn hóa tư thục, dân lập, bán công do cấp huyện cấp, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nộp 60.000 đồng/lần cấp. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục/y tế/văn hóa tư thục, dân lập, bán công do cấp tỉnh cấp, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước nộp 120.000 đồng/lần cấp. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện nộp 12.000 đồng/lần. Cấp bản sao hoặc trích lục nộp 2.000 đồng/bản. Miễn thu đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa.
    • Cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh: Mức thu là 10.000 đồng/lần cung cấp (miễn thu đối với các cơ quan quản lý nhà nước).
    • Tỷ lệ để lại: Cơ quan thu được trích lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%.
  • Lệ phí chứng minh nhân dân: Áp dụng mức thu 3.000 đồng/lần cấp đối với trường hợp cấp lại hoặc đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh). Miễn thu lệ phí đối với thân nhân liệt sĩ (bố, mẹ, vợ/chồng, con dưới 18 tuổi), thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh, công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao. Miễn thu hoàn toàn khi cấp mới chứng minh nhân dân (bao gồm cả trường hợp hết hạn sử dụng). Các trường hợp cấp lại, cấp đổi do mất, hỏng, thay đổi thông tin hoặc thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi tỉnh vẫn phải nộp lệ phí. Cơ quan thu được trích lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%.
  • Lệ phí đăng ký cư trú (Lệ phí hộ khẩu):
    • Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người không cấp sổ: Khu vực miền núi, hải đảo thu 2.000 đồng/lần; khu vực khác thu 3.000 đồng/lần.
    • Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Khu vực miền núi, hải đảo thu 3.000 đồng/lần; khu vực khác thu 5.000 đồng/lần.
    • Cấp đổi sổ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà: Khu vực miền núi, hải đảo thu 2.000 đồng/lần; khu vực khác thu 3.000 đồng/lần.
    • Đính chính các thay đổi trong sổ: Khu vực miền núi, hải đảo thu 1.000 đồng/lần; khu vực khác thu 2.000 đồng/lần (không thu đối với đính chính địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới, tên đường, số nhà hoặc xóa tên).
    • Miễn thu lệ phí: Cấp mới sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, giấy đăng ký tạm trú có thời hạn; thân nhân liệt sĩ, thương binh, con thương binh dưới 18 tuổi; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về đăng ký lại hộ khẩu; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao.
    • Tỷ lệ để lại: Cơ quan thu được trích lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị trái với các nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 24/2008/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 18 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ, SỬA ĐỔI VÀ BAN HÀNH MỚI MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 13 về việc Bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, như sau:

1. Bãi bỏ các quy định về thu học phí và khoản đóng góp xây dựng trường đối với hệ Giáo dục- Đào tạo ngoài công lập. Các cơ sở Giáo dục- Đào tạo ngoài công lập được tự quyết định mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển, phải thực hiện công khai mức thu theo quy định của pháp luật.

2. Sửa đổi các loại phí

2.1. Phí chợ

2.1.1. Phí vệ sinh bến bãi, bãi chợ đối với phương tiện có xếp dỡ hàng hóa tại bến, bãi chợ:

- Đối với xe ô tô tải: 7.000 đồng/lượt/xe.

2.1.2. Phí vệ sinh chợ, bãi chợ đối với các hộ (Người) kinh doanh tại chợ:

- Hộ kinh doanh:

+ Hộ kinh doanh các mặt hàng công nghiệp, lương thực, thực phẩm đóng gói: 6.000 đồng/hộ/lô/tháng;

+ Hộ kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ khác: 8.000 đồng/hộ/lô/tháng;

- Hộ kinh doanh ngoài bãi chợ không cố định: 1.000 đồng/hộ/lượt.

2.1.3. Các nội dung khác của phí chợ giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2003.

2.2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí khai thác và sử dụng tài liệu bản đồ HTSD, bản đồ QHSD đất, bản đồ chuyên đề về lĩnh vực môi trường và khoáng sản cấp tỉnh.

Đồng/lượt

120.000

2

Phí khai thác và sử dụng tài liệu bản đồ HTSD, bản đồ QHSD đất, bản đồ chuyên đề về lĩnh vực môi trường và khoáng sản cấp huyện.

Đồng/lượt

90.000

3

Phí khai thác và sử dụng tài liệu bản đồ HTSD, bản đồ QHSD đất, bản đồ chuyên đề về lĩnh vực môi trường và khoáng sản cấp xã.

Đồng/lượt

60.000

4

Bản đồ địa chính

Đồng/tờ

 

 

- Bản đồ địa chính dạng giấy

 

 

 

+ Tỷ lệ 1/500

 

12.000

 

+ Tỷ lệ 1/1000

 

18.000

 

+ Tỷ lệ 1/2000

 

36.000

 

+ Tỷ lệ 1/5000

 

60.000

 

- Bản đồ địa chính dạng số

 

 

 

+ Tỷ lệ 1/500

 

30.000

 

+ Tỷ lệ 1/1000

 

60.000

 

+ Tỷ lệ 1/2000

 

90.000

 

+ Tỷ lệ 1/5000

 

120.000

5

Sao lục, chứng thực hồ sơ đất đai

Đồng/hồ sơ

 

 

- Hộ gia đình, cá nhân

 

12.000

 

- Các tổ chức

 

24.000

6

Sao lục bản đồ dạng giấy

Đồng/tờ

 

 

- Khổ giấy A4

 

5.000

 

- Khổ giấy A3

 

5.000

 

- Khổ giấy A2

 

10.000

 

- Khổ giấy A1

 

12.000

 

- Khổ giấy A0

 

18.000

7

Cung cấp toạ độ địa chính

Đồng/điểm

 

 

- Điểm địa chính cơ sở

 

60.000

 

- Điểm địa chính I

 

36.000

 

- Điểm địa chính II

 

24.000

- Mức thu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu;

- Miễn thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai khi cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước;

- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

2.3. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: Mức thu phí 1.500.000 đồng/1 báo cáo;

- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

2.4. Phí đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất

- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3. Ban hành các loại phí, lệ phí mới

3.1. Phí thẩm định kết quả đấu thầu

- Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (Bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu;

- Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị;

- Mức thu: Bằng 0,05%/giá trị một gói thầu và số tiền phí thu tối thiểu là 500.000 đồng/1 gói thầu đến tối đa bằng 1.500.000 đồng/1 gói thầu;

- Phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hóa mua sắm;

- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.2. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

- Mức thu: Bằng 1.800.000đồng/1lần thẩm định. Trường hợp cấp đổi lại giấy phép thì áp dụng mức thu bằng 900.000đồng/1lần thẩm định;

- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

- Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bao gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, thị xã; phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi được phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện;

- Mức thu phí:

+ Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký): 6.000 đồng/trường hợp;

+ Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm): 18.000 đồng/trường hợp;

- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.4. Học phí các lớp tin học, ngoại ngữ tại Trung tâm Công nghệ thông tin ngoại ngữ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Học phí các lớp tin học

- Chứng chỉ A: 300.000 đồng/học viên/03 tháng;

- Chứng chỉ B: 330.000 đồng/học viên/03 tháng;

- Chứng chỉ C: 360.000 đồng/học viên/03 tháng;

- Kỹ thuật viên: 720.000 đồng/học viên/06 tháng;

- Hệ quản trị CSDL và XML: 360.000 đồng/học viên/03 tháng;

- Cơ sở lập trình: 360.000 đồng/học viên/03 tháng.

- Thiết kế và lập trình Web, lập trình Visual basic và công nghệ .Net: 600.000 đồng/học viên/5 tháng

b) Học phí các lớp ngoại ngữ

- Chứng chỉ A: 400.000 đồng/học viên/10 tháng;

- Chứng chỉ B: 450.000 đồng/học viên/10 tháng;

- Chứng chỉ C: 500.000 đồng/học viên/10 tháng;

- Tiếng Anh giao tiếp: 600.000 đồng/học viên/10 tháng;

- Tiếng Anh luyện thi TOEFL: 360.000 đồng/học viên/03 tháng;

- Tiếng Anh cho thiếu nhi: 160.000 đồng/học viên/02 tháng.

3.5. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

- Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, thị xã; phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi được phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.

- Mức thu lệ phí:

+ Đăng ký giao dịch bảo đảm:  36.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 24.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký:

24.000 đồng/trường hợp;

+ Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 6.000 đồng/trường hợp;

- Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp:

+ Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;

+ Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính;

+ Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan Thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản.

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.6. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu mà người sử dụng lao động phải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

- Mức thu đối với từng hoạt động cấp giấy phép như sau:

+ Cấp mới giấy phép lao động: 240.000 đồng/1 giấy phép;

+ Cấp lại giấy phép lao động: 180.000 đồng/1 giấy phép;

+ Gia hạn giấy phép lao động: 120.000 đồng/1 giấy phép;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin, khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh;

- Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng thực hiện như sau:

+ Hộ kinh doanh cá thể: 18.000 đồng/1lần cấp;

+ Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 60.000 đồng/1lần cấp;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước: 120.000 đồng/1lần cấp;

+ Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: 12.000 đồng/1lần (Chứng nhận hoặc thay đổi);

+ Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/1bản;

- Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.

b) Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

- Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/1 lần cung cấp. Miễn thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

c) Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.8. Lệ phí chứng minh nhân dân

- Mức thu (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân), như sau:

+ Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân: 3.000 đồng/lần cấp;

- Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;

- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng;

- Trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh…vẫn thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.9. Lệ phí đăng ký cư trú (Lệ phí hộ khẩu)

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Khu vực miền núi, hải đảo;

Khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đăng ký

2.000

3.000

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đăng ký

3.000

5.000

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

Đồng/lần đăng ký

2.000

3.000

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong số hộ khẩu, sổ tạm trú)

Đồng/lần cấp

1.000

2.000

- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi cấp mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với:

+ Cấp sổ hộ khẩu gia đình;

+ Cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;

+ Cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.

- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;

- Quy định tỷ lệ để lại: cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3.10. Phí tham quan Bảo tàng: 5.000 đồng/lượt/người

- Chế độ miễn, giảm phí thực hiện theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Miễn thu phí đối với trẻ em dưới 10 tuổi và học sinh phổ thông;

- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2008/QĐ-UBND bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành

Số hiệu: 24/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/08/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Lê Hữu Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2008/QĐ-UBND bãi bỏ, sửa đổi và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký