Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 21 tháng 7 năm 2016).
- Chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao
- Trách nhiệm và cam kết của người được thu hút: Người được thu hút phải có đơn cam kết công tác liên tục tại tỉnh Quảng Bình với thời gian tối thiểu là 15 năm đối với nam và 10 năm đối với nữ (không tính thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng). Đồng thời, phải chấp hành tuyệt đối sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Chế tài xử lý vi phạm cam kết: Trường hợp người được hưởng chính sách thu hút không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc tự ý nghỉ việc, chuyển công tác khi chưa thực hiện đủ thời gian cam kết thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã nhận theo chính sách thu hút của tỉnh. Các thủ tục bồi hoàn phải được hoàn tất trước khi người đó chuyển công tác hoặc nghỉ việc.
- Ngành và lĩnh vực ưu tiên thu hút: Tập trung ưu tiên vào các lĩnh vực then chốt bao gồm: kỹ thuật, y tế, dược phẩm, kiến trúc, xây dựng, kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghệ sinh học, du lịch và các ngành, lĩnh vực khác tùy theo nhu cầu thực tế của tỉnh trong từng thời kỳ.
- Chính sách đào tạo người có trình độ chuyên môn cao
- Hình thức đào tạo: Đào tạo trình độ Tiến sĩ hệ chính quy tập trung tại các cơ sở đào tạo công lập trong nước hoặc tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
- Đối tượng được cử đi đào tạo: Bao gồm cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh và các sở, ban, ngành; các đối tượng đã được tỉnh thu hút theo chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao.
- Điều kiện và tiêu chuẩn tham gia đào tạo:
- Có thời gian công tác liên tục tại tỉnh từ đủ 05 năm (60 tháng) trở lên kể từ ngày tuyển dụng. Đối với đối tượng đã được thu hút, thời gian công tác liên tục tối thiểu là 03 năm (36 tháng) kể từ ngày có quyết định thu hút.
- Tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại trường công lập đạt loại giỏi và chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với vị trí việc làm hiện tại.
- Có ít nhất 02 năm liên tục liền kề được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Nằm trong quy hoạch đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong quá trình công tác được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh công nhận.
- Độ tuổi cử đi đào tạo không quá 40 tuổi.
- Chế độ, chính sách hỗ trợ tài chính:
- Đào tạo Tiến sĩ ở nước ngoài: Hỗ trợ kinh phí bằng 200 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
- Đào tạo Tiến sĩ trong nước: Hỗ trợ kinh phí bằng 100 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
- Phương thức chi trả: Kinh phí hỗ trợ được chi trả làm 02 lần, mỗi lần 1/2 tổng kinh phí (lần thứ nhất vào giữa khóa học và lần thứ hai sau khi được cấp bằng tốt nghiệp).
- Quyền lợi của người được cử đi đào tạo: Trong thời gian học tập, người học được hưởng nguyên lương và các chế độ xét thi đua, khen thưởng theo quy định. Sau khi tốt nghiệp, được bố trí công việc phù hợp với năng lực, sở trường và tạo điều kiện tối đa để phát huy chuyên môn.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của người được đào tạo: Phải hoàn thành khóa học đúng thời hạn cam kết; chấp hành nghiêm quy định của cơ sở đào tạo; báo cáo kết quả học tập bằng văn bản cho cơ quan cử đi đào tạo chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc khóa học. Trước khi đi học phải có đơn cam kết phục vụ tại đơn vị cũ hoặc theo sự điều động của tỉnh ít nhất 10 năm. Nếu tự ý bỏ học, không hoàn thành khóa học hoặc không thực hiện đúng thời gian cam kết phục vụ thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí hỗ trợ.
- Ngành và lĩnh vực ưu tiên đào tạo: Do cấp có thẩm quyền quyết định hàng năm dựa trên tình hình thực tế và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình.
- Tổ chức thực hiện, nguồn kinh phí và điều khoản chuyển tiếp
- Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý: Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu thu hút và đào tạo từ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh để xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hằng năm.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách tỉnh bảo đảm và được bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh.
- Trách nhiệm của cơ quan sử dụng nhân lực: Hằng năm (vào tháng 11), các cơ quan, đơn vị phải chủ động xác định nhu cầu thu hút gắn liền với kế hoạch tuyển dụng để gửi Sở Nội vụ. Đồng thời, có trách nhiệm bố trí, sử dụng người được thu hút đúng chuyên môn, vị trí việc làm; tạo môi trường làm việc thuận lợi và ưu tiên xem xét bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý nếu đủ điều kiện.
- Điều khoản chuyển tiếp:
- Các trường hợp đã được thu hút nhân tài trong giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các trường hợp được cử đi đào tạo trong khoảng thời gian từ ngày 10/11/2011 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng các chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2016/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÀO TẠO NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức;
Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Qua xem xét Tờ trình số 1083/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về Chính sách thu hút, đào tạo nhân tài tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020 (có Chính sách kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÀO TẠO NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
CHÍNH SÁCH THU HÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO
Điều 1. Hình thức, đối tượng và phạm vi thu hút
1. Hình thức, đối tượng:
a) Thu hút bằng hình thức mời gọi, tiếp nhận về công tác tại tỉnh đối với những đối tượng tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc, cán bộ khoa học;
b) Thu hút bằng hình thức tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển vào công chức, viên chức đối với người tốt nghiệp đại học trở lên.
2. Phạm vi thu hút:
a) Thu hút vào công chức các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện;
b) Thu hút vào viên chức đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh trở lên.
Điều 2. Điều kiện, tiêu chuẩn
1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung: Có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, đủ sức khỏe để làm việc, chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chấp hành sự phân công, bố trí của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thu hút.
2. Điều kiện về độ tuổi:
a) Đối tượng thu hút bằng hình thức mời gọi, tiếp nhận đối với nam còn ít nhất 15 năm công tác, đối với nữ còn ít nhất 10 năm công tác;
b) Đối tượng thu hút bằng hình thức tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển vào công chức, viên chức: Tiến sĩ không quá 40 tuổi; Thạc sĩ, Đại học không quá 35 tuổi.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể:
a) Người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi, xuất sắc hệ chính quy tại các cơ sở đào tạo đại học công lập trong nước phải có tổng điểm thi đầu vào đại học (3 môn) đạt từ 21 điểm trở lên hoặc xét tuyển đầu vào đại học (3 môn) đạt từ 24 điểm trở lên đối với kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia (điểm các môn không nhân hệ số); hoặc đạt giải quốc gia được tuyển thẳng vào các trường đại học chính quy công lập;
b) Người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi trở lên tại các cơ sở đào tạo đại học nước ngoài nếu không có điểm thi hoặc xét đầu vào đại học như quy định tại Điểm a, Khoản 3 điều này thì 3 năm học Trung học phổ thông phải đạt loại giỏi;
c) Riêng đối với những người tốt nghiệp Thạc sĩ, Tiến sĩ phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 3 Điều này và có chuyên ngành đào tạo đúng với chuyên ngành đào tạo đại học trước đó.
4. Những người được tỉnh thu hút bằng hình thức mời gọi để làm công tác lãnh đạo, quản lý ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn nêu trên phải đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
Điều 3. Nguyên tắc thu hút
1. Việc thu hút người có trình độ chuyên môn cao phải đảm bảo công khai, minh bạch và khách quan;
2. Việc thu hút người có trình độ chuyên môn cao tại các cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và phải có chỉ tiêu biên chế;
3. Nếu một vị trí có nhiều người đăng ký có các điều kiện, tiêu chuẩn như nhau thì ưu tiên thu hút theo thứ tự như sau: Người có trình độ cao hơn; người thành thạo ngoại ngữ; người có kết quả học tập cao hơn (kết quả học tập sau đại học, đại học, điểm đầu vào đại học, điểm xét tuyển), người có quá trình cống hiến được cấp tỉnh công nhận, là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, người thuộc đối tượng chính sách.
Điều 4. Chế độ, chính sách thu hút
1. Thu hút bằng hình thức mời gọi, tiếp nhận:
a) Hỗ trợ một lần như sau:
Giáo sư được hỗ trợ một lần bằng 200 lần mức lương cơ sở;
Phó Giáo sư được hỗ trợ một lần bằng 170 lần mức lương cơ sở.
b) Tạo điều kiện tiếp nhận, bố trí công tác cho vợ (hoặc chồng) của những người được tỉnh thu hút bằng hình thức mời gọi, tiếp nhận về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh (nếu có nhu cầu và có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm).
2. Hỗ trợ một lần đối với những trường hợp thu hút bằng hình thức tuyển dụng đặc cách không qua thi tuyển, xét tuyển:
Tiến sĩ được hỗ trợ một lần bằng 100 lần mức lương cơ sở;
Thạc sĩ được hỗ trợ một lần bằng 70 lần mức lương cơ sở;
Đại học được hỗ trợ một lần bằng 50 lần mức lương cơ sở.
Điều 5. Trách nhiệm của người được thu hút
1. Người được thu hút phải có đơn cam kết công tác liên tục tại tỉnh ít nhất là 15 năm đối với nam và 10 năm đối với nữ không tính thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và phải chấp hành sự phân công công tác tại các cơ quan, đơn vị;
2. Nếu người được hưởng các chế độ thu hút không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc không thực hiện đủ thời gian đã cam kết thì phải trả lại toàn bộ kinh phí theo chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao của tỉnh. Các thủ tục bồi hoàn phải xong trước khi chuyển đi hoặc nghỉ việc tại cơ quan, đơn vị.
Điều 6. Ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút
Ưu tiên các ngành, lĩnh vực kỹ thuật, y, dược, kiến trúc, xây dựng, kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghệ sinh học, du lịch và các ngành, lĩnh vực khác khi tỉnh có nhu cầu.
Chương II
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO
Điều 7. Hình thức đào tạo
Đào tạo Tiến sĩ hệ chính quy tập trung, tại các cơ sở đào tạo công lập trong nước hoặc tại các cơ sở đào tạo ngoài nước.
Điều 8. Đối tượng được cử đi đào tạo
1. Cán bộ, công chức các cơ quan Đảng; Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện;
2. Viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh và các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
3. Các đối tượng đã được tỉnh thu hút người có trình độ chuyên môn cao.
Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn
1. Có thời gian công tác tại tỉnh liên tục đủ từ 05 năm (60 tháng) trở lên kể từ ngày được tuyển dụng. Riêng đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 9 thì có tối thiểu thời gian công tác tại tỉnh liên tục đủ từ 03 năm (36 tháng) trở lên kể từ ngày có quyết định thu hút người có trình độ chuyên môn cao;
2. Có chuyên ngành đào tạo đại học hệ chính quy, trường công lập tốt nghiệp loại giỏi và phù hợp với vị trí việc làm;
3. Có ít nhất hai năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
4. Phải trong quy hoạch đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
5. Trong công tác có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh công nhận;
6. Về độ tuổi: Không quá 40 tuổi.
Điều 10. Chế độ, chính sách hỗ trợ
1. Đào tạo Tiến sĩ ở nước ngoài: 200 lần mức lương cơ sở/người/khóa;
2. Đào tạo Tiến sĩ ở trong nước: 100 lần mức lương cơ sở/người/khóa;
3. Việc chi trả chế độ được thực hiện hai lần vào giữa khóa học và sau khi được cấp bằng tốt nghiệp (mỗi lần chi 1/2 tổng số kinh phí hỗ trợ).
Điều 11. Quyền lợi của những người được đào tạo
1. Trong thời gian đào tạo được hưởng nguyên lương và được xét thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
2. Sau khi hoàn tất chương trình đào tạo được bố trí công tác theo năng lực, sở trường; được tạo điều kiện phát huy tốt chuyên môn, nghiệp vụ đã đào tạo.
Điều 12. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người được đào tạo
1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập đúng thời gian khóa học theo cam kết;
2. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia khóa học;
3. Báo cáo kết quả học tập với cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học;
4. Phải có đơn cam kết trước khi được cử đi đào tạo. Sau khi kết thúc chương trình đào tạo được công tác tại đơn vị cũ hoặc theo sự phân công, điều động của cơ quan có thẩm quyền với thời gian làm việc ít nhất là 10 năm. Trong thời gian đào tạo mà tự ý bỏ học, không hoàn thành nhiệm vụ học tập hoặc không chấp hành đủ thời gian làm việc như nội dung đã cam kết thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đào tạo đã được hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Điều 13. Ngành và lĩnh vực được ưu tiên đào tạo
Tùy theo tình hình cụ thể của từng năm, cấp có thẩm quyền quyết định ngành, lĩnh vực cần đào tạo người có trình độ chuyên môn cao phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm thu hút, đào tạo
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu thu hút và đào tạo tại các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao hằng năm.
Điều 15. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan sử dụng công chức, viên chức được thu hút
1. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị xác định nhu cầu thu hút người có trình độ chuyên môn cao (gắn với kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức trong năm của cơ quan, đơn vị), đồng thời xây dựng kế hoạch gửi Sở Nội vụ vào tháng 11 năm trước;
2. Sử dụng người được thu hút đúng với trình độ chuyên môn và vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;
3. Tạo môi trường công tác thuận lợi cho đối tượng được thu hút phát huy khả năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
4. Được ưu tiên xem xét bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
Điều 17. Điều kiện chuyển tiếp
1. Những trường hợp đã được thu hút nhân tài giai đoạn 2011 - 2015 thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Những trường hợp đã được cử đi đào tạo từ ngày 10/11/2011 đến trước ngày Chính sách này có hiệu lực thì áp dụng các chế độ theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức
- 3 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 4 Nghị định 93/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 5 Luật viên chức 2010
- 6 Thông tư 03/2011/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 8 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 1 Nghị quyết 38/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND về Chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020
- 2 Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2018
- 3 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014–2018
- 1 Nghị quyết 111/2013/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn
- 2 Hướng dẫn 11/HD-SNV-STC năm 2015 về thanh toán chế độ hỗ trợ, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 71/2015/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút nhân lực y tế về làm việc tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2015 - 2020
- 4 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia; tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Nghị quyết 38/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND về Chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020
- 7 Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2018
- 8 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014–2018
- 1 Nghị quyết 38/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND về Chính sách thu hút, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020
- 2 Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2018
- 3 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014–2018
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức
- 3 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 4 Nghị định 93/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 5 Luật viên chức 2010
- 6 Thông tư 03/2011/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 8 Nghị quyết 111/2013/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn
- 9 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 12 Hướng dẫn 11/HD-SNV-STC năm 2015 về thanh toán chế độ hỗ trợ, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn
- 13 Quyết định 71/2015/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút nhân lực y tế về làm việc tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2015 - 2020
- 14 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia, tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách thu hút chuyên gia; tổ chức có năng lực tham gia hoạt động giám định tư pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế