Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quy hoạch và xác định các mục tiêu, giải pháp cụ thể để phát triển hệ thống nhà ở trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu của người dân, công nhân lao động và các đối tượng chính sách xã hội.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.
  • Số hiệu: 05/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, thông qua tại Kỳ họp thứ 10.
  • Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Văn Hải.

1. Nguyên tắc phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang

Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Tuân thủ nghiêm túc các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với phong tục tập quán địa phương.
  • Tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; từng bước hạn chế và tiến tới chấm dứt hoàn toàn tình trạng xây dựng tự phát; tăng tỷ trọng các dự án khu nhà ở đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; giảm dần tỷ lệ nhà ở do người dân tự xây dựng và tăng tỷ trọng nhà chung cư.
  • Bảo đảm an toàn, chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan và môi trường; nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và sử dụng năng lượng tiết kiệm theo quy chuẩn.
  • Ưu tiên hỗ trợ trực tiếp, tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách xã hội tự cải thiện nhà ở, hạn chế việc hỗ trợ gián tiếp thông qua các doanh nghiệp.

2. Mục tiêu phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang

Chương trình đặt ra các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho hai giai đoạn phát triển chính:

Mục tiêu chung:

  • Rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng nhà ở và kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển nhà ở đến năm 2020.
  • Dự báo chính xác nhu cầu nhà ở tại khu vực đô thị, nông thôn, nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp để làm cơ sở lập kế hoạch phát triển.
  • Xác định mục tiêu phát triển nhà ở và quỹ đất cần thiết cho từng giai đoạn đến năm 2025 và năm 2030.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:

  • Diện tích nhà ở bình quân: Đạt khoảng 29,2 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 29,6 m2 sàn/người; khu vực nông thôn đạt 29,0 m2 sàn/người).
  • Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Đạt khoảng 10,6 triệu m2 sàn. Cơ cấu diện tích tăng thêm bao gồm:
    • Nhà ở thương mại: 524.300 m2 sàn.
    • Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: 80.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho công nhân: 776.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho sinh viên: 13.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho hộ nghèo, người có công với cách mạng: Khoảng 142.000 m2 sàn.
    • Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: 9,05 triệu m2 sàn.
  • Chất lượng nhà ở: Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố từ 97,5% lên 98,5%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ xuống còn 1,5%.
  • Quỹ đất phát triển: Tổng diện tích đất ở toàn tỉnh cần khoảng 613,1 ha, trong đó đất ở đô thị phục vụ phát triển nhà ở khoảng 252 ha.
  • Nguồn vốn thực hiện: Tổng kinh phí dự kiến khoảng 59.826,88 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn Nhà nước là 21,4 tỷ đồng (dùng để hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng); phần còn lại là nguồn vốn xã hội hóa, vốn doanh nghiệp và người dân tự đầu tư.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:

  • Diện tích nhà ở bình quân: Đạt khoảng 32,5 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 32,7 m2 sàn/người; khu vực nông thôn đạt 32,3 m2 sàn/người).
  • Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Đạt khoảng 11,5 triệu m2 sàn. Cơ cấu diện tích tăng thêm bao gồm:
    • Nhà ở thương mại: 885.600 m2 sàn.
    • Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: 114.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho công nhân: 1.317.000 m2 sàn.
    • Nhà ở cho sinh viên: 37.000 m2 sàn.
    • Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: 9,2 triệu m2 sàn.
  • Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99%.
  • Quỹ đất phát triển: Tổng diện tích đất ở toàn tỉnh cần khoảng 586,5 ha, trong đó đất ở đô thị phục vụ phát triển nhà ở khoảng 329 ha.
  • Nguồn vốn thực hiện: Tổng kinh phí dự kiến khoảng 69.854,47 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn Nhà nước khoảng 80,5 tỷ đồng (dùng để xây dựng nhà ở học sinh trường dân tộc nội trú); phần còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa, doanh nghiệp và người dân.

3. Các giải pháp chính thực hiện Chương trình

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách: Ban hành các chính sách ưu đãi hấp dẫn thu hút nhà đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư, đặc biệt là nhà ở xã hội và nhà ở công nhân. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, hoàn thiện thể chế quản lý phát triển đô thị và xây dựng chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư hợp lý.
  • Huy động nguồn lực xã hội hóa: Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư nhà ở thương mại tại các đô thị; hỗ trợ các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân; thực hiện giao đất đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để người dân tự xây dựng nhà ở.
  • Giải pháp về Quy hoạch - Kiến trúc:
    • Về quy hoạch: Tích hợp quy hoạch nhà ở xã hội, nhà ở công nhân ngay khi lập quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết đô thị và khu, cụm công nghiệp. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh các quy hoạch không khả thi.
    • Về kiến trúc: Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm xây dựng không phép, sai quy hoạch. Định hướng kiến trúc nhà ở theo hướng bền vững, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
  • Bình ổn thị trường bất động sản: Xây dựng hệ thống thông tin dự báo thị trường bất động sản trên toàn tỉnh nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch. Phát triển thị trường nhà ở đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, đa dạng hóa sản phẩm để cân đối cung - cầu.
  • Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội:
    • Đa dạng hóa phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp (bán, cho thuê, cho thuê mua), khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia.
    • Bắt buộc quy hoạch khu nhà ở công nhân đồng thời với quy hoạch khu công nghiệp. Đối với các khu công nghiệp đang xây dựng hoặc còn đất trống, cho phép điều chỉnh quy hoạch chi tiết để chuyển một phần đất công nghiệp sang làm nhà ở công nhân. Đối với khu công nghiệp đã hết quỹ đất, sử dụng quỹ đất liền kề hoặc quỹ đất 20% dành cho nhà ở xã hội trong các dự án khu đô thị, nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở cho công nhân.

4. Tổ chức thực hiện

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 10 chính thức thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 05/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 09 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 11 năm 2011 về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, cụ thể như sau

1. Nguyên tắc phát triển nhà ở

a) Tuân thủ các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, giữ gìn cân bằng sinh thái, phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.

b) Tuân thủ quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng xây dựng tự phát; tăng tỷ trọng dự án khu nhà ở đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đồng thời giảm dần tỷ trọng nhà ở do dân tự xây dựng cũng như tăng tỷ trọng nhà chung cư.

c) Bảo đảm an toàn và đáp ứng các điều kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và môi trường; đủ khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai, sử dụng tiết kiệm năng lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

d) Hỗ trợ trực tiếp, tạo điều kiện cho các đối tượng xã hội tự cải thiện nhà ở; hạn chế hỗ trợ gián tiếp thông qua doanh nghiệp.

2. Mục tiêu phát triển nhà ở

2.1. Mục tiêu chung

a) Rà soát, đánh giá thực trạng nhà ở hiện nay trên địa bàn tỉnh và tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển nhà ở trong Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

b) Dự báo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại các khu, cụm công nghiệp làm cơ sở lập kế hoạch phát triển nhà ở cho địa phương.

c) Dự báo mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025 và đến năm 2030; quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025

- Diện tích nhà ở bình quân đến năm 2025 đạt khoảng 29,2 m2 sàn/người (đô thị 29,6 m2 sàn/người; nông thôn 29,0 m2 sàn/người).

- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm đến 2025 đạt khoảng 10,6 triệu m2 sàn, trong đó:

+ Nhà ở thương mại: 524.300 m2 sàn.

+ Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: 80.000m2 sàn.

+ Nhà ở cho công nhân: 776.000 m2 sàn

+ Nhà ở cho sinh viên: 13.000 m2 sàn.

+ Nhà ở cho hộ nghèo, người có công với cách mạng khoảng: 142.000 m2 sàn.

+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây: 9,05 triệu m2 sàn.

- Chất lượng nhà ở: Nâng cao tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố từ 97,5% lên 98,5%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ từ 2,5% xuống còn 1,5 %.

- Quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh: Tổng diện tích đất ở toàn tỉnh khoảng 613,1 ha, trong đó diện tích đất ở đô thị phát triển nhà ở khoảng 252ha

- Tổng kinh phí khoảng 59.826,88 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn Nhà nước 21,4 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng. Còn lại là nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn khác, doanh nghiệp và người dân đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, xã hội và nhà ở hộ gia đình.

b) Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030

- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đến năm 2030: 32,5m2 sàn/người (đô thị 32,7 m2 sàn/người; nông thôn 32,3 m2 sàn/người).

- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm đến năm 2030 đạt khoảng 11,5 triệu m2 sàn, trong đó:

+ Nhà ở thương mại: 885.600m2 sàn.

+ Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: 114.000 m2 sàn.

+ Nhà ở cho công nhân: 1.317.000m2 sàn

+ Nhà ở cho sinh viên: 37.000 m2 sàn.

+ Nhà ở hộ gia đinh, cá nhân tự xây: 9,2 triệu m2 sàn.

- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99%.

- Quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh: Tổng diện tích đất ở toàn tỉnh khoảng 586,5ha, trong đó diện tích đất ở đô thị phát triển nhà ở khoảng 329ha.

- Tổng kinh phí khoảng 69.854,47 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn Nhà nước khoảng 80,5 tỷ đồng để xây dựng nhà ở học sinh trường dân tộc nội trú. Còn lại là nguồn vốn xã hội hóa, doanh nghiệp và người dân đầu tư xây dụng nhà ở thương mại, xã hội và nhà ở hộ gia đình.

3. Các giải pháp chính thực hiện Chương trình

a) Hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách

- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư vào phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư, nhất là nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân.

- Hoàn thiện thể chế về quản lý phát triển đô thị, từ công tác nghiên cứu cơ bản đến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp.

- Xây dựng chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng hợp lý; hỗ trợ tái định cư tạo điều kiện cho nhà đầu tư khi xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.

b) Giải pháp huy động nguồn lực xã hội hóa phát triển nhà ở

Đẩy mạnh xã hội hóa xây dựng nhà ở, thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị, có chính sách hỗ trợ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhận; giao đất khi có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để người dân tự xây dựng nhà ở.

c) Giải pháp về Quy hoạch - Kiến trúc

- Về Quy hoạch: Khi tổ chức lập quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp, đồng thời phải nghiên cứu đến quy hoạch nhà ở xã hội, nhà ở dành cho công nhân. Thường xuyên rà soát để điều chỉnh các quy hoạch không khả thi.

- Về kiến trúc: Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm việc xây dựng không có quy hoạch, giấy phép xây dựng và quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch. Kiến trúc nhà ở phải đảm bảo các nguyên tắc phát triển bền vững, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và phù hợp với không gian, kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.

d) Giải pháp bình ổn thị trường bất động sản

- Xây dựng hệ thống thông tin dự báo về thị trường bất động sản trên toàn tỉnh làm cơ sở quản lý thị trường bất động sản; thực hiện cung cấp thông tin, bảo đảm thị trường bất động sản hoạt động một cách công khai, minh bạch.

- Phát triển thị trường nhà ở phải đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng. Phát triển đa dạng các loại hình bất động sản, nhất là nhà ở cho phù hợp với nhu cầu của thị trường, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu.

e) Giải pháp về nhà ở cho các đối tượng xã hội

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp, thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.

- Quy hoạch khu công nghiệp phải đồng thời quy hoạch khu nhà ở cho công nhân. Với các khu công nghiệp đang xây dựng hoặc còn đất trống cho phép lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết chuyển một phần đất công nghiệp sang làm nhà ở công nhân. Đối với KCN đã hết quỹ đất, sử dụng quỹ đất bên cạnh KCN hoặc quỹ đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án khu đô thị, khu nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở cho công nhân.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVIII, Kỳ hợp thứ 10 thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBNĐ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;
- Lưu: VT, TH.
Bản điện tử:
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Cổng thông tin Đại biểu dân cử tỉnh Bắc Giang;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lãnh đạo, chuyên viên văn phòng HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

Số hiệu: 05/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Bùi Văn Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/07/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua C...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký