Tóm tắt Nghị quyết 05/NQ-HĐND về biên chế công chức tỉnh Cà Mau năm 2023
Nghị quyết số 05/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Chín (Chuyên đề) ngày 07 tháng 4 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tổng số lượng và phương án phân bổ biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho năm 2023.
Quy định về tổng chỉ tiêu biên chế công chức năm 2023
Theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau, tổng số biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh trong năm 2023 được ấn định cụ thể là 2.007 biên chế. Số lượng biên chế này được phân bổ chi tiết cho hai cấp quản lý hành chính như sau:
- Biên chế cấp tỉnh: Được phân bổ tổng cộng 1.088 biên chế cho các sở, ban, ngành và các tổ chức hành chính tương đương thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Biên chế cấp huyện: Được phân bổ tổng cộng 919 biên chế để phục vụ cho bộ máy hành chính của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau.
Lưu ý: Số lượng biên chế cụ thể của từng cơ quan, đơn vị được thực hiện chi tiết theo Danh sách biên chế công chức ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng biên chế công chức đúng quy định, hiệu quả, Nghị quyết phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau:
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc nội dung Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Được quyền chủ động điều chỉnh linh hoạt biên chế công chức giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình, nhưng phải đảm bảo không vượt quá tổng số 2.007 biên chế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện, điều chỉnh biên chế về Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Chín (Chuyên đề) thông qua vào ngày 07 tháng 4 năm 2023.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH CÀ MAU NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Thực hiện Quyết định số 576-QĐ/TU ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế khối chính quyền năm 2023;
Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc quyết định biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Cà Mau năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Chín (Chuyên đề) đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Cà Mau năm 2023 là 2.007 biên chế.
1. Biên chế cấp tỉnh: 1.088 biên chế.
2. Biên chế cấp huyện: 919 biên chế.
(Kèm theo Danh sách biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Cà Mau năm 2023)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; chủ động điều chỉnh biên chế công chức giữa các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trong tổng số biên chế công chức được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo kết quả về Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Chín (Chuyên đề) thông qua ngày 07 tháng 4 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH CÀ MAU NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
| TT | Tên cơ quan, tổ chức | Biên chế giao năm 2022 | Biên chế năm 2023 | Tăng (+)/ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG CỘNG (I+II) | 2.032 | 2.007 | -25 |
| I | CẤP TỈNH | 1.100 | 1.088 | -12 |
| 1 | Sở Nội vụ | 59 | 58 | -1 |
| 2 | Sở Tư pháp | 38 | 37 | -1 |
| 3 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 38 | 38 |
|
| 4 | Sở Tài chính | 61 | 61 |
|
| 5 | Sở Công Thương | 38 | 37 | -1 |
| 6 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 224 | 224 |
|
| 7 | Sở Giao thông vận tải | 76 | 75 | -1 |
| 8 | Sở Xây dựng | 43 | 42 | -1 |
| 9 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 58 | 58 |
|
| 10 | Sở Thông tin và Truyền thông | 27 | 26 | -1 |
| 11 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 52 | 51 | -1 |
| 12 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 48 | 46 | -2 |
| 13 | Sở Khoa học và Công nghệ | 38 | 37 | -1 |
| 14 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 46 | 45 | -1 |
| 15 | Sở Y tế | 63 | 62 | -1 |
| 16 | Thanh tra tỉnh | 32 | 32 |
|
| 17 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | 72 | 72 |
|
| 18 | Ban Dân tộc | 20 | 20 |
|
| 19 | Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh | 27 | 27 |
|
| 20 | Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh | 37 | 37 |
|
| 21 | Văn phòng Ban An toàn giao thông | 3 | 3 |
|
| II | CẤP HUYỆN | 932 | 919 | -13 |
| 1 | Huyện Cái Nước | 98 | 97 | -1 |
| 2 | Huyện Đầm Dơi | 107 | 105 | -2 |
| 3 | Huyện Năm Căn | 98 | 97 | -1 |
| 4 | Huyện Ngọc Hiển | 98 | 96 | -2 |
| 5 | Huyện Phú Tân | 98 | 97 | -1 |
| 6 | Huyện Thới Bình | 104 | 103 | -1 |
| 7 | Huyện Trần Văn Thời | 107 | 106 | -1 |
| 8 | Huyện U Minh | 104 | 102 | -2 |
| 9 | Thành phố Cà Mau | 118 | 116 | -2 |
- 1 Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2022 về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Lâm Đồng năm 2023
- 2 Quyết định 2479/QĐ-UBND năm 2022 về giao biên chế công chức năm 2023 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2022 về tạm giao biên chế công chức, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Tuyên Quang năm 2023
- 4 Quyết định 777/QĐ-CHK năm 2023 phê duyệt tạm thời bản mô tả công việc, trình độ đào tạo, yêu cầu điều kiện khác, khung năng lực; cơ cấu ngạch công chức các tổ chức hành chính thuộc Cục Hàng không Việt Nam
- 5 Nghị quyết 70/NQ-HĐND về giao biên chế công chức hành chính, quyết định biên chế sự nghiệp năm 2023 của tỉnh Thái Nguyên
- 6 Nghị quyết 21/NQ-HĐND về quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, biên chế hội đặc thù của tỉnh Đắk Lắk năm 2023
- 7 Kế hoạch 204/KH-UBND năm 2023 về biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Tuyên Quang năm 2024
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 4 Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2022 về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Lâm Đồng năm 2023
- 5 Quyết định 2479/QĐ-UBND năm 2022 về giao biên chế công chức năm 2023 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Lâm Đồng
- 6 Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2022 về tạm giao biên chế công chức, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Tuyên Quang năm 2023
- 7 Quyết định 777/QĐ-CHK năm 2023 phê duyệt tạm thời bản mô tả công việc, trình độ đào tạo, yêu cầu điều kiện khác, khung năng lực; cơ cấu ngạch công chức các tổ chức hành chính thuộc Cục Hàng không Việt Nam
- 8 Nghị quyết 70/NQ-HĐND về giao biên chế công chức hành chính, quyết định biên chế sự nghiệp năm 2023 của tỉnh Thái Nguyên
- 9 Nghị quyết 21/NQ-HĐND về quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, biên chế hội đặc thù của tỉnh Đắk Lắk năm 2023
- 10 Kế hoạch 204/KH-UBND năm 2023 về biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Tuyên Quang năm 2024