Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quyết định phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Đánh giá và định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020- Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với các đánh giá về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010, đồng thời yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh khắc phục các hạn chế trong công tác quản lý và khai thác tiềm năng đất đai.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xây dựng theo hướng phát triển bền vững, thiết lập cơ cấu sử dụng đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành, địa phương và phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi được quy hoạch là 515.295,46 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 430.012,00 ha (chiếm 83,45% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 39.800,00 ha (với 35.500,00 ha đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên); Đất trồng cây lâu năm là 33.477,73 ha; Đất rừng phòng hộ là 130.450,00 ha; Đất rừng sản xuất là 165.610,00 ha; Đất làm muối là 119,18 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 3.026,50 ha; Đất nông nghiệp còn lại là 57.528,59 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 70.131,63 ha (chiếm 13,61% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 405,18 ha; Đất quốc phòng là 1.192,00 ha; Đất an ninh là 92,00 ha; Đất khu công nghiệp là 7.693,60 ha; Đất cho hoạt động khoáng sản là 728,75 ha; Đất di tích danh thắng là 879,04 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải là 164,60 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 146,76 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.667,29 ha; Đất phát triển hạ tầng là 24.959,45 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 741,40 ha, đất cơ sở y tế là 123,68 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 800,47 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 776,91 ha); Đất ở tại đô thị là 3.422,17 ha; Đất phi nông nghiệp còn lại là 25.780,79 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh xuống còn 15.151,83 ha (chiếm 2,94% tổng diện tích tự nhiên) nhờ việc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác.
- Các khu chức năng đặc thù: Đất đô thị đạt 35.921,16 ha (chiếm 6,97%); Đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 6.892,15 ha (chiếm 1,34%); Đất khu du lịch đạt 3.807,24 ha (chiếm 0,74%).
Kế hoạch phân bổ diện tích đất đai qua các năm từ 2011 đến 2015 được xác định cụ thể nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện quy hoạch dài hạn:
- Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2011 là 411.227,04 ha; năm 2012 là 417.192,29 ha; năm 2013 là 421.402,85 ha; năm 2014 là 420.310,37 ha và đạt 420.636,00 ha vào năm 2015. Trong đó, diện tích đất trồng lúa giảm dần từ 43.477,17 ha (năm 2011) xuống còn 41.478,00 ha (năm 2015).
- Đất phi nông nghiệp: Được mở rộng liên tục để phục vụ công nghiệp hóa và đô thị hóa, tăng từ 49.758,05 ha (năm 2011) lên 51.704,75 ha (năm 2012); 55.167,16 ha (năm 2013); 58.455,52 ha (năm 2014) và đạt 62.629,39 ha vào năm 2015. Đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 1.527,05 ha (năm 2011) lên 4.409,91 ha (năm 2015). Đất phát triển hạ tầng tăng từ 16.245,59 ha (năm 2011) lên 22.427,77 ha (năm 2015).
- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Khai thác triệt để nguồn lực đất đai chưa sử dụng với diện tích đưa vào sử dụng hàng năm dao động từ 2.195,88 ha đến 7.911,95 ha, đưa diện tích đất chưa sử dụng còn lại giảm xuống còn 32.030,07 ha vào năm 2015.
- Đất đô thị và các khu chức năng khác: Đất đô thị tăng từ 16.395,75 ha (năm 2011) lên 33.074,96 ha (năm 2015). Đất khu bảo tồn thiên nhiên được thiết lập ổn định ở mức 6.892,15 ha từ năm 2012 đến năm 2015. Đất khu du lịch tăng từ 2.928,24 ha (năm 2011) lên 3.807,24 ha (năm 2015).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp để trình Chính phủ phê duyệt.
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy hoạch sau khi được Chính phủ phê duyệt.
- Áp dụng đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý; định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua (ngày thông qua là 06 tháng 7 năm 2012).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/NQ-QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
Thực hiện Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 của Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 2049/TTr-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch sử dụng sử đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chủ yếu sau:
1. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý những đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010; đồng thời đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh lưu ý đến những hạn chế trong quản lý và tiềm năng sử dụng đất để có biện pháp khắc phục.
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 | Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN: =1+2+3 | 515.295,46 | 100,00 | 515.295,46 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 403.943,58 | 78,39 | 430.012,00 | 83,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 43.527,22 | 8,45 | 39.800,00 | 6,89 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 36.938,98 | 7,17 | 35.500,00 | 6,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 43.294,07 | 8,40 | 33.477,73 | 6,50 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 118.888,04 | 23,07 | 130.450,00 | 25,32 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 147.876,66 | 28,70 | 165.610,00 | 32,14 |
| 1.5 | Đất làm muối | 120,51 | 0,02 | 119,18 | 0,02 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.132,92 | 0,22 | 3.026,50 | 0,59 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 49.104,16 | 9,53 | 57.528,59 | 11,16 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 49.508,22 | 9,61 | 70.131,63 | 13,61 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 251,51 | 0,05 | 405,18 | 0,08 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 673,87 | 0,13 | 1.192,00 | 0,23 |
| 2.3 | Đất an ninh | 31,89 | 0,01 | 92,0 | 0,02 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 1.531,76 | 0,30 | 7.693,60 | 1,49 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 84,97 | 0,02 | 728,75 | 0,14 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 192,63 | 0,04 | 879,04 | 0,17 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) | 68,78 | 0,01 | 164,60 | 0,03 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 146,66 | 0,03 | 146,76 | 0,03 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.580,94 | 0,89 | 4.667,29 | 0,91 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 16.146,07 | 3,13 | 24.959,45 | 4,84 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 0,00 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 89,16 | 0,02 | 741,40 | 0,14 |
| - | Đất cơ sở y tế | 73,31 | 0,01 | 123,68 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 612,09 | 0,12 | 800,47 | 0,16 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 226,93 | 0,04 | 776,91 | 0,15 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.503,00 | 0,29 | 3.422,17 | 0,66 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 24.296,14 | 4,71 | 25.780,79 | 5,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 61.843,66 | 12,00 | 15.151,83 | 2,94 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | - | - | 15.151,83 |
|
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | - | - |
|
|
| 4 | Đất đô thị | 15.124,01 |
| 35.921,16 | 6,97 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 0,00 |
| 6.892,15 | 1,34 |
| 6 | Đất khu du lịch | 609,00 |
| 3.807,24 | 0,74 |
3. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)
ĐVT: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||||
| 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 403.943,58 | 411.227,04 | 417.192,29 | 421.402,85 | 420.310,37 | 420.636,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 43.527,22 | 43.477,17 | 43.274,87 | 42.360,03 | 41.914,05 | 41.478,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 36.938,98 | 36.889,93 | 36.960,65 | 36.742,85 | 36.475,74 | 36.187,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 43.294,07 | 43.246,91 | 41.631,90 | 35.551,26 | 34.010,61 | 33.443,10 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 118.888,04 | 118.348,47 | 120.136,73 | 125.794,26 | 126.184,96 | 126.525,00 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 147.876,66 | 155.820,41 | 160.508,66 | 160.357,24 | 160.078,72 | 160.163,00 |
| 1.5 | Đất làm muối | 120,51 | 120,51 | 120,51 | 120,51 | 119,18 | 119,18 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.132,92 | 1.132,92 | 1.201,53 | 1.369,44 | 1.631,58 | 2.261,00 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 49.104,16 | 49.080,65 | 50.318,09 | 55.850,11 | 56.371,27 | 56.646,72 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 49.508,22 | 49.758,05 | 51.704,75 | 55.167,16 | 58.455,52 | 62.629,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 251,51 | 252,19 | 283,95 | 326,43 | 337,27 | 343,37 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 673,87 | 674,95 | 770,86 | 973,11 | 1.071,76 | 1.108,00 |
| 2.3 | Đất an ninh | 31,89 | 33,17 | 81,57 | 82,83 | 87,68 | 92,00 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 1.531,76 | 1.527,05 | 1.718,30 | 1.900,79 | 3.243,38 | 4.409,91 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 84,97 | 84,97 | 96,72 | 205,72 | 277,20 | 527,70 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 192,63 | 254,78 | 832,03 | 836,29 | 846,37 | 856,17 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) | 68,78 | 68,78 | 94,69 | 120,80 | 123,10 | 127,50 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 146,66 | 146,66 | 146,79 | 146,79 | 146,79 | 146,79 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.580,94 | 4.579,92 | 4.621,43 | 4.628,47 | 4.648,56 | 4.652,63 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 16.146,07 | 16.245,59 | 17.023,76 | 19.574,13 | 20.991,71 | 22.427,77 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 89,16 | 89,31 | 105,00 | 118,99 | 127,62 | 141,32 |
| - | Đất cơ sở y tế | 73,31 | 73,34 | 81,49 | 84,84 | 90,68 | 94,22 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 612,09 | 617,54 | 642,34 | 673,81 | 684,63 | 690,47 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 226,93 | 226,54 | 285,07 | 370,73 | 501,95 | 532,13 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.503,00 | 1.546,51 | 2.104,74 | 2.248,58 | 2.573,13 | 2.664,70 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 24.296,14 | 24.343,48 | 23.929,91 | 24.123,22 | 24.108,57 | 25.272,85 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 61.843,66 |
|
|
|
| 32.030,07 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
| 54.310,37 | 46.398,42 | 38.725,45 | 36.529,57 | 32.030,07 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| 7.533,29 | 7.911,95 | 7.672,97 | 2.195,88 | 4.499,50 |
| 4 | Đất đô thị | 15.124,01 | 16.395,75 | 30.076,62 | 30.790,46 | 33.074,96 | 33.074,96 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên |
|
| 6.892,15 | 6.892,15 | 6.892,15 | 6.892,15 |
| 6 | Đất khu du lịch | 609,00 | 2.928,24 | 2.973,24 | 2.973,24 | 3.807,24 | 3.807,24 |
4. Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; định kỳ hằng năm có kiểm tra đánh giá việc quản lý sử dụng đất, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến đại biểu HĐND tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp; thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để trình Chính phủ xét duyệt; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được Chính phủ xét duyệt.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012, tại kỳ họp lần thứ 5./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Thông tư 06/2010/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Quyết định 2052/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 13/2011/TT-BTNMT Quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị quyết 17/2011/QH13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành
- 10 Công văn 23/CP-KTN về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 2 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bắc Kạn
- 2 Nghị quyết 39/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai
- 3 Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 4 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thành phố Hà Nội
- 5 Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 6 Quyết định 46/2006/QĐ-UBND quy định về quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 7 Quyết định 138/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 9 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 3 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Thông tư 06/2010/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Quyết định 2052/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 13/2011/TT-BTNMT Quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị quyết 17/2011/QH13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành
- 10 Công văn 23/CP-KTN về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia do Chính phủ ban hành
- 11 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bắc Kạn
- 12 Nghị quyết 39/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai
- 13 Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 14 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thành phố Hà Nội
- 15 Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 16 Quyết định 46/2006/QĐ-UBND quy định về quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 17 Quyết định 138/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi