Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quyết định phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Đánh giá và định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
  • Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với các đánh giá về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010, đồng thời yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh khắc phục các hạn chế trong công tác quản lý và khai thác tiềm năng đất đai.
  • Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xây dựng theo hướng phát triển bền vững, thiết lập cơ cấu sử dụng đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành, địa phương và phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi được quy hoạch là 515.295,46 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:

  • Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 430.012,00 ha (chiếm 83,45% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 39.800,00 ha (với 35.500,00 ha đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên); Đất trồng cây lâu năm là 33.477,73 ha; Đất rừng phòng hộ là 130.450,00 ha; Đất rừng sản xuất là 165.610,00 ha; Đất làm muối là 119,18 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 3.026,50 ha; Đất nông nghiệp còn lại là 57.528,59 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 70.131,63 ha (chiếm 13,61% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 405,18 ha; Đất quốc phòng là 1.192,00 ha; Đất an ninh là 92,00 ha; Đất khu công nghiệp là 7.693,60 ha; Đất cho hoạt động khoáng sản là 728,75 ha; Đất di tích danh thắng là 879,04 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải là 164,60 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 146,76 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.667,29 ha; Đất phát triển hạ tầng là 24.959,45 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 741,40 ha, đất cơ sở y tế là 123,68 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 800,47 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 776,91 ha); Đất ở tại đô thị là 3.422,17 ha; Đất phi nông nghiệp còn lại là 25.780,79 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh xuống còn 15.151,83 ha (chiếm 2,94% tổng diện tích tự nhiên) nhờ việc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác.
  • Các khu chức năng đặc thù: Đất đô thị đạt 35.921,16 ha (chiếm 6,97%); Đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 6.892,15 ha (chiếm 1,34%); Đất khu du lịch đạt 3.807,24 ha (chiếm 0,74%).
- Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích đất đai qua các năm từ 2011 đến 2015 được xác định cụ thể nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện quy hoạch dài hạn:

  • Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2011 là 411.227,04 ha; năm 2012 là 417.192,29 ha; năm 2013 là 421.402,85 ha; năm 2014 là 420.310,37 ha và đạt 420.636,00 ha vào năm 2015. Trong đó, diện tích đất trồng lúa giảm dần từ 43.477,17 ha (năm 2011) xuống còn 41.478,00 ha (năm 2015).
  • Đất phi nông nghiệp: Được mở rộng liên tục để phục vụ công nghiệp hóa và đô thị hóa, tăng từ 49.758,05 ha (năm 2011) lên 51.704,75 ha (năm 2012); 55.167,16 ha (năm 2013); 58.455,52 ha (năm 2014) và đạt 62.629,39 ha vào năm 2015. Đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 1.527,05 ha (năm 2011) lên 4.409,91 ha (năm 2015). Đất phát triển hạ tầng tăng từ 16.245,59 ha (năm 2011) lên 22.427,77 ha (năm 2015).
  • Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Khai thác triệt để nguồn lực đất đai chưa sử dụng với diện tích đưa vào sử dụng hàng năm dao động từ 2.195,88 ha đến 7.911,95 ha, đưa diện tích đất chưa sử dụng còn lại giảm xuống còn 32.030,07 ha vào năm 2015.
  • Đất đô thị và các khu chức năng khác: Đất đô thị tăng từ 16.395,75 ha (năm 2011) lên 33.074,96 ha (năm 2015). Đất khu bảo tồn thiên nhiên được thiết lập ổn định ở mức 6.892,15 ha từ năm 2012 đến năm 2015. Đất khu du lịch tăng từ 2.928,24 ha (năm 2011) lên 3.807,24 ha (năm 2015).
- Giải pháp và tổ chức thực hiện
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
    • Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp để trình Chính phủ phê duyệt.
    • Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy hoạch sau khi được Chính phủ phê duyệt.
    • Áp dụng đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý; định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
  • Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua (ngày thông qua là 06 tháng 7 năm 2012).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 06/2012/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH QUẢNG NGÃI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/NQ-QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

Thực hiện Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 của Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 2049/TTr-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch sử dụng sử đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chủ yếu sau:

1. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý những đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010; đồng thời đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh lưu ý đến những hạn chế trong quản lý và tiềm năng sử dụng đất để có biện pháp khắc phục.

2. Đồng ý phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững, có cơ cấu hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, địa phương, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN: =1+2+3

515.295,46

100,00

515.295,46

100

1

Đất nông nghiệp

403.943,58

78,39

430.012,00

83,45

1.1

Đất trồng lúa

43.527,22

8,45

39.800,00

6,89

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

36.938,98

7,17

35.500,00

6,50

1.2

Đất trồng cây lâu năm

43.294,07

8,40

33.477,73

6,50

1.3

Đất rừng phòng hộ

118.888,04

23,07

130.450,00

25,32

1.4

Đất rừng sản xuất

147.876,66

28,70

165.610,00

32,14

1.5

Đất làm muối

120,51

0,02

119,18

0,02

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

1.132,92

0,22

3.026,50

0,59

1.7

Đất nông nghiệp còn lại

49.104,16

9,53

57.528,59

11,16

2

Đất phi nông nghiệp

49.508,22

9,61

70.131,63

13,61

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

251,51

0,05

405,18

0,08

2.2

Đất quốc phòng

673,87

0,13

1.192,00

0,23

2.3

Đất an ninh

31,89

0,01

92,0

0,02

2.4

Đất khu công nghiệp

1.531,76

0,30

7.693,60

1,49

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

84,97

0,02

728,75

0,14

2.6

Đất di tích danh thắng

192,63

0,04

879,04

0,17

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)

68,78

0,01

164,60

0,03

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

146,66

0,03

146,76

0,03

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.580,94

0,89

4.667,29

0,91

2.10

Đất phát triển hạ tầng

16.146,07

3,13

24.959,45

4,84

 

Trong đó:

 

 

 

0,00

-

Đất cơ sở văn hóa

89,16

0,02

741,40

0,14

-

Đất cơ sở y tế

73,31

0,01

123,68

0,02

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

612,09

0,12

800,47

0,16

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

226,93

0,04

776,91

0,15

2.11

Đất ở tại đô thị

1.503,00

0,29

3.422,17

0,66

2.12

Đất phi nông nghiệp còn lại

24.296,14

4,71

25.780,79

5,00

3

Đất chưa sử dụng

61.843,66

12,00

15.151,83

2,94

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

-

-

15.151,83

 

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

-

-

 

 

4

Đất đô thị

15.124,01

 

35.921,16

6,97

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

0,00

 

6.892,15

1,34

6

Đất khu du lịch

609,00

 

3.807,24

0,74

3. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

ĐVT: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng

Diện tích đến các năm

2011

2012

2013

2014

2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

403.943,58

411.227,04

417.192,29

421.402,85

420.310,37

420.636,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

43.527,22

43.477,17

43.274,87

42.360,03

41.914,05

41.478,00

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

36.938,98

36.889,93

36.960,65

36.742,85

36.475,74

36.187,00

1.2

Đất trồng cây lâu năm

43.294,07

43.246,91

41.631,90

35.551,26

34.010,61

33.443,10

1.3

Đất rừng phòng hộ

118.888,04

118.348,47

120.136,73

125.794,26

126.184,96

126.525,00

1.4

Đất rừng sản xuất

147.876,66

155.820,41

160.508,66

160.357,24

160.078,72

160.163,00

1.5

Đất làm muối

120,51

120,51

120,51

120,51

119,18

119,18

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

1.132,92

1.132,92

1.201,53

1.369,44

1.631,58

2.261,00

1.7

Đất nông nghiệp còn lại

49.104,16

49.080,65

50.318,09

55.850,11

56.371,27

56.646,72

2

Đất phi nông nghiệp

49.508,22

49.758,05

51.704,75

55.167,16

58.455,52

62.629,39

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

251,51

252,19

283,95

326,43

337,27

343,37

2.2

Đất quốc phòng

673,87

674,95

770,86

973,11

1.071,76

1.108,00

2.3

Đất an ninh

31,89

33,17

81,57

82,83

87,68

92,00

2.4

Đất khu công nghiệp

1.531,76

1.527,05

1.718,30

1.900,79

3.243,38

4.409,91

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

84,97

84,97

96,72

205,72

277,20

527,70

2.6

Đất di tích danh thắng

192,63

254,78

832,03

836,29

846,37

856,17

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)

68,78

68,78

94,69

120,80

123,10

127,50

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

146,66

146,66

146,79

146,79

146,79

146,79

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.580,94

4.579,92

4.621,43

4.628,47

4.648,56

4.652,63

2.10

Đất phát triển hạ tầng

16.146,07

16.245,59

17.023,76

19.574,13

20.991,71

22.427,77

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

89,16

89,31

105,00

118,99

127,62

141,32

-

Đất cơ sở y tế

73,31

73,34

81,49

84,84

90,68

94,22

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

612,09

617,54

642,34

673,81

684,63

690,47

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

226,93

226,54

285,07

370,73

501,95

532,13

2.11

Đất ở tại đô thị

1.503,00

1.546,51

2.104,74

2.248,58

2.573,13

2.664,70

2.12

Đất phi nông nghiệp còn lại

24.296,14

24.343,48

23.929,91

24.123,22

24.108,57

25.272,85

3

Đất chưa sử dụng

61.843,66

 

 

 

 

32.030,07

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

 

54.310,37

46.398,42

38.725,45

36.529,57

32.030,07

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

7.533,29

7.911,95

7.672,97

2.195,88

4.499,50

4

Đất đô thị

15.124,01

16.395,75

30.076,62

30.790,46

33.074,96

33.074,96

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

6.892,15

6.892,15

6.892,15

6.892,15

6

Đất khu du lịch

609,00

2.928,24

2.973,24

2.973,24

3.807,24

3.807,24

4. Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; định kỳ hằng năm có kiểm tra đánh giá việc quản lý sử dụng đất, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến đại biểu HĐND tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp; thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để trình Chính phủ xét duyệt; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được Chính phủ xét duyệt.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012, tại kỳ họp lần thứ 5./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Minh Toản

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 06/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Phạm Minh Toản
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký