Nghị quyết 39/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện được ban hành kèm theo Nghị quyết:
1. Chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng NaiNghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất phân theo từng nhóm đất cụ thể cho kế hoạch đến năm 2015 và tầm nhìn quy hoạch đến năm 2020 như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích kế hoạch đến năm 2015 là 438.527 ha; định hướng quy hoạch đến năm 2020 giảm xuống còn 421.690 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: Năm 2015 là 35.582 ha; năm 2020 là 33.000 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 19.797 ha năm 2015 xuống còn 19.500 ha năm 2020).
- Đất trồng cây lâu năm: Năm 2015 là 184.774 ha; năm 2020 là 174.963 ha.
- Đất rừng phòng hộ: Năm 2015 là 36.468 ha; năm 2020 là 36.507 ha.
- Đất rừng đặc dụng: Giữ nguyên diện tích 101.257 ha cho cả giai đoạn 2015 - 2020.
- Đất rừng sản xuất: Năm 2015 là 38.370 ha; năm 2020 giảm còn 32.475 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Năm 2015 là 7.381 ha; năm 2020 là 7.000 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích kế hoạch đến năm 2015 là 151.333 ha; định hướng quy hoạch đến năm 2020 tăng lên 168.789 ha. Trong đó:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Năm 2015 là 475 ha; năm 2020 là 522 ha.
- Đất quốc phòng: Năm 2015 là 14.580 ha; năm 2020 là 14.600 ha.
- Đất an ninh: Năm 2015 là 1.378 ha; năm 2020 là 1.424 ha.
- Đất khu công nghiệp: Năm 2015 là 11.063 ha; năm 2020 là 12.018 ha.
- Đất cụm công nghiệp: Năm 2015 là 1.525 ha; năm 2020 là 1.799 ha.
- Đất cho hoạt động khoáng sản: Năm 2015 là 2.805 ha; năm 2020 là 3.566 ha (bao gồm đất khai thác khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, vật liệu san lấp).
- Đất di tích danh thắng: Năm 2015 là 157 ha; năm 2020 là 192 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Năm 2015 là 522 ha; năm 2020 là 512 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Năm 2015 là 846 ha; năm 2020 là 848 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Năm 2015 là 1.531 ha; năm 2020 là 1.737 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: Năm 2015 là 30.586 ha; năm 2020 là 36.567 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao).
- Đất ở tại đô thị: Năm 2015 là 5.521 ha; năm 2020 là 6.329 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 864 ha (năm 2015) xuống còn 245 ha (năm 2020). Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác là 34 ha trong giai đoạn đến năm 2015 và đạt 653 ha trong giai đoạn đến năm 2020.
- Các khu chức năng đặc thù khác:
- Đất đô thị: Giữ ổn định ở mức 31.576 ha cho cả hai mốc 2015 và 2020.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Giữ ổn định ở mức 136.479 ha.
- Đất khu du lịch: Tăng từ 2.333 ha (năm 2015) lên 3.534 ha (năm 2020).
Nghị quyết quy định cụ thể lộ trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả kỳ quy hoạch là 48.530 ha. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện chuyển đổi 31.024 ha; giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện chuyển đổi 17.506 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả kỳ quy hoạch là 12.015 ha. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện 4.001 ha; giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện 8.014 ha.
Kế hoạch khai thác, đưa đất chưa sử dụng vào phục vụ các mục đích phát triển kinh tế:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 642 ha. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 đưa vào sử dụng 23 ha; giai đoạn 2016 - 2020 đưa vào sử dụng 619 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 11 ha, toàn bộ được thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015.
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung triển khai các giải pháp trọng tâm sau:
- Tính thống nhất trong quy hoạch: Quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực và các địa phương có sử dụng đất phải được xây dựng dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được thông qua; bảo đảm sự thống nhất, chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các loại đất đặc thù: Sau khi quy hoạch được Chính phủ phê duyệt, phải tiến hành xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Quản lý chặt chẽ đất công nghiệp và dịch vụ: Giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế tối đa việc chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp; đồng thời khuyến khích cải tạo các loại đất lúa khác sang đất chuyên trồng lúa nước.
- Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước: Tăng cường chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).
- Cơ chế điều chỉnh quy hoạch: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh trường hợp cần điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, UBND tỉnh phải lập thủ tục điều chỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét thông qua trước khi trình Chính phủ phê duyệt theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) cấp tỉnh. Sau khi được phê duyệt, tiến hành phân bổ chỉ tiêu cho cấp huyện, chỉ đạo hoàn thiện quy hoạch cấp dưới và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh. Đồng thời, chỉ đạo các sở, ngành, địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên chịu trách nhiệm giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm túc Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2012/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4245/TTr-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu tại tổ và tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
ĐVT: Ha
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 | Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 |
| I | Đất nông nghiệp | 438.527 | 421.690 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1 | Đất trồng lúa | 35.582 | 33.000 |
|
| Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước | 19.797 | 19.500 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 184.774 | 174.963 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 36.468 | 36.507 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 101.257 | 101.257 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 38.370 | 32.475 |
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7.381 | 7.000 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 151.333 | 168.789 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 475 | 522 |
| 2 | Đất quốc phòng | 14.580 | 14.600 |
| 3 | Đất an ninh | 1.378 | 1.424 |
| 4 | Đất khu công nghiệp | 11.063 | 12.018 |
| 5 | Đất cụm công nghiệp | 1.525 | 1.799 |
| 6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.805 | 3.566 |
|
| - Đất khai thác khoáng sản | 92 | 104 |
|
| - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, vật liệu san lấp | 2.713 | 3.462 |
| 7 | Đất di tích danh thắng | 157 | 192 |
| 8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 522 | 512 |
| 9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 846 | 848 |
| 10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.531 | 1.737 |
| 11 | Đất phát triển hạ tầng | 30.586 | 36.567 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 1.208 | 1.334 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 229 | 353 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 1.784 | 2.302 |
|
| - Đất cơ sở thể dục thể thao | 875 | 1.155 |
| 12 | Đất ở tại đô thị | 5.521 | 6.329 |
| III | Đất chưa sử dụng | 864 | 245 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng | 34 | 653 |
| IV | Đất đô thị | 31.576 | 31.576 |
| V | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 136.479 | 136.479 |
| VI | Đất khu du lịch | 2.333 | 3.534 |
2. Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất
a) Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp cả kỳ quy hoạch là 48.530 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 31.024 ha; giai đoạn 2016 - 2020 là 17.506 ha.
b) Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp cả kỳ quy hoạch là 12.015 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 4.001 ha; giai đoạn 2016 - 2020 là 8.014 ha.
3. Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
a) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp là 642 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 23 ha; giai đoạn 2016 - 2020 là 619 ha.
b) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp là 11 ha, thuộc giai đoạn 2011 - 2015.
(Chi tiết các chỉ tiêu, diện tích, cơ cấu sử dụng đất; diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI đính kèm).
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) do UBND tỉnh trình tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý trong tổ chức thực hiện, UBND tỉnh cần tập trung vào một số giải pháp sau:
1. Quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được HĐND tỉnh thông qua; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của cả tỉnh đến cấp huyện, cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Sau khi quy hoạch được Chính phủ xét duyệt, cần xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa nước, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
3. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; hạn chế tối đa việc chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp; khuyến khích việc cải tạo đất lúa khác sang đất chuyên trồng lúa nước.
4. Tăng cường, nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của 03 cấp (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn toàn tỉnh.
5. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh các chỉ tiêu quy định tại
1. Giao UBND tỉnh rà soát chặt chẽ, hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp tỉnh theo nội dung Nghị quyết này. Sau khi được Chính phủ phê duyệt, UBND tỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cho cấp huyện; chỉ đạo hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định và định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Đồng thời chỉ đạo các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND cấp huyện trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập hoặc rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai; các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tham gia giám sát và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH
(Kèm theo Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
| TT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Toàn tỉnh | |||
| Diện tích | Cơ cấu | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| I | Đất nông nghiệp | 468.504 | 79,31 | 421.690 |
| 421.690 | 71,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất trồng lúa | 38.735 | 8,27 | 33.000 |
| 33.000 | 7,83 |
|
| Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước | 20.121 | 51,95 | 19.500 |
| 19.500 | 59,09 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 204.047 | 43,55 |
| 174.963 | 174.963 | 41,49 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 36.393 | 7,77 | 36.507 |
| 36.507 | 8,66 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 101.257 | 21,61 | 93.826 | 7.431 | 101.257 | 24,01 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 43.919 | 9,37 | 39.906 | -7.431 | 32.475 | 7,70 |
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7.955 | 1,70 | 7.000 |
| 7.000 | 1,66 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 121.321 | 20,54 | 168.789 |
| 168.789 | 28,57 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 323 | 0,27 |
| 522 | 522 | 0,31 |
| 2 | Đất quốc phòng | 14.476 | 11,93 | 14.600 |
| 14.600 | 8,65 |
| 3 | Đất an ninh | 1.190 | 0,98 | 1.424 |
| 1.424 | 0,84 |
| 4 | Đất khu công nghiệp | 9.223 | 7,60 | 12.018 |
| 12.018 | 7,12 |
| 5 | Đất cụm công nghiệp | 1.017 | 0,84 |
| 1.799 | 1.799 | 1,07 |
| 6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.368 | 1,13 |
| 3.566 | 3.566 | 2,11 |
|
| - Đất khai thác khoáng sản | 58 | 4,27 |
| 104 | 104 | 2,90 |
|
| - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, vật liệu san lấp | 1.309 | 95,73 |
| 3.462 | 3.462 | 97,10 |
| 7 | Đất di tích danh thắng | 93 | 0,08 | 192 |
| 192 | 0,11 |
| 8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 113 | 0,09 | 432 | 80 | 512 | 0,30 |
| 9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 835 | 0,69 |
| 848 | 848 | 0,50 |
| 10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.193 | 0,98 |
| 1.737 | 1.737 | 1,03 |
| 11 | Đất phát triển hạ tầng | 18.887 | 15,57 | 30.594 | 5.973 | 36.567 | 21,66 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 999 | 5,29 | 1.059 | 275 | 1.334 | 3,65 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 148 | 0,78 | 262 | 91 | 353 | 0,97 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 1.042 | 5,52 | 2.302 |
| 2.302 | 6,30 |
|
| - Đất cơ sở thể dục thể thao | 723 | 3,83 | 1.111 | 44 | 1.155 | 3,16 |
| 12 | Đất ở tại đô thị | 3.960 | 3,26 | 6.329 |
| 6.329 | 3,75 |
| III | Đất chưa sử dụng | 898 | 0,15 | 245 |
| 245 | 0,04 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 653 |
| 653 |
|
| IV | Đất đô thị | 22.817 | 3,86 |
| 31.576 | 31.576 | 5,35 |
| V | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 136.479 | 23,10 |
| 136.479 | 136.479 | 23,10 |
| VI | Đất khu du lịch | 796 | 0,13 |
| 3.534 | 3.534 | 0,60 |
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH
(Kèm theo Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
| TT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Giai đoạn 2011 - 2015 (ha) | Giai đoạn 2016 - 2020 (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 48.530 | 31.024 | 17.506 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.582 | 3.019 | 2.563 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 28.253 | 17.796 | 10.457 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 203 | 196 | 7 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 5.876 | 4.395 | 1.481 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1.178 | 790 | 388 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 12.015 | 4.001 | 8.014 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 12.001 | 3.987 | 8.014 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 14 | 14 | - |
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH TRONG KỲ QUY HOẠCH
(Kèm theo Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
| TT | Mục đích sử dụng đất | Cả thời kỳ (ha) | Giai đoạn 2011 - 2015 (ha) | Giai đoạn 2016 - 2020 (ha) |
| I | Đất nông nghiệp | 642 | 23 | 619 |
| 1 | Đất trồng cây lâu năm | 16 | 16 | - |
| 2 | Đất rừng phòng hộ | 626 | 7 | 619 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 11 | 11 | - |
| 1 | Đất phát triển hạ tầng | 11 | 11 | - |
PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KỲ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2011 - 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
Đơn vị tính: Ha
| TT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| I | Đất nông nghiệp | 468.504 | 463.345 | 452.815 | 448.550 | 444.338 | 438.527 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất trồng lúa | 38.735 | 38.133 | 36.546 | 36.340 | 36.083 | 35.582 |
|
| Trong đó, đất chuyên trồng lúa | 20.121 | 19.798 | 18.843 | 18.800 | 18.660 | 19.797 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 204.047 | 201.013 | 194.945 | 192.157 | 189.091 | 184.774 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 36.393 | 36.389 | 36.195 | 36.194 | 36.186 | 36.468 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 101.257 | 101.257 | 101.257 | 101.257 | 101.257 | 101.257 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 43.919 | 42.998 | 41.236 | 40.353 | 39.183 | 38.370 |
| 6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 7.955 | 7.788 | 7.506 | 7.484 | 7.411 | 7.381 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 121.321 | 126.481 | 137.022 | 141.295 | 145.515 | 151.333 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 323 | 352 | 383 | 423 | 445 | 475 |
| 2 | Đất quốc phòng | 14.476 | 14.502 | 14.699 | 14.773 | 14.804 | 14.580 |
| 3 | Đất an ninh | 1.190 | 1.253 | 1.296 | 1.304 | 1.307 | 1.378 |
| 4 | Đất khu công nghiệp | 9.223 | 9.849 | 9.849 | 9.889 | 10.241 | 11.063 |
| 5 | Đất cụm công nghiệp | 1.017 | 1.450 | 1.494 | 1.461 | 1.582 | 1.525 |
| 6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.368 | 1.528 | 1.635 | 2.059 | 2.482 | 2.805 |
|
| - Đất khai thác khoáng sản | 58 | 58 | 92 | 92 | 92 | 92 |
|
| - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, vật liệu san lấp | 1.309 | 1.470 | 1.543 | 1.967 | 2.390 | 2.713 |
| 7 | Đất di tích danh thắng | 93 | 93 | 155 | 157 | 157 | 157 |
| 8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 113 | 448 | 473 | 486 | 522 | 522 |
| 9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 835 | 838 | 842 | 845 | 845 | 846 |
| 10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.193 | 1.237 | 1.384 | 1.430 | 1.449 | 1.531 |
| 11 | Đất phát triển hạ tầng | 18.887 | 20.127 | 25.130 | 26.729 | 28.283 | 30.586 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 999 | 1.052 | 1.149 | 1.162 | 1.169 | 1.208 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 148 | 180 | 212 | 215 | 221 | 229 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.042 | 1.137 | 1.608 | 1.663 | 1.703 | 1.784 |
|
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 723 | 731 | 748 | 820 | 837 | 875 |
| 12 | Đất ở tại đô thị | 3.960 | 4.021 | 4.132 | 4.162 | 4.176 | 5.521 |
| III | Đất chưa sử dụng | 898 | 898 | 887 | 880 | 871 | 864 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng | - | - | 11 | 7 | 9 | 7 |
| IV | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 22.817 | 22.817 | 22.817 | 22.817 | 22.817 | 31.576 |
| V | Đất đô thị | 136.479 | 136.479 | 136.479 | 136.479 | 136.479 | 136.479 |
| VI | Đất khu du lịch | 796 | 1.289 | 2.139 | 2.029 | 2.140 | 2.333 |
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2011 - 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
Đơn vị tính: Ha
| TT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| I | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 31.024 | 5.179 | 10.564 | 4.273 | 4.221 | 6.787 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất lúa nước | 3.019 | 540 | 1.550 | 204 | 227 | 497 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 17.796 | 2.503 | 5.453 | 2.433 | 2.831 | 4.577 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 196 | 5 | 180 | 2 | 8 | 2 |
| 4 | Đất rừng sản xuất | 4.395 | 753 | 1.407 | 649 | 598 | 987 |
| 5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 790 | 191 | 394 | 30 | 72 | 104 |
| II | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 4.001 | 167 | 377 | 234 | 572 | 2.651 |
| 1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 3.987 | 167 | 364 | 234 | 572 | 2.650 |
| 2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 14 | - | 14 | - | - | - |
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2011 - 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
Đơn vị tính: Ha
| TT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| I | Đất nông nghiệp | 23 |
|
| 7 | 9 | 7 |
| 1 | Đất trồng cây lâu năm | 16 |
|
| 7 | 9 |
|
| 2 | Đất rừng phòng hộ | 7 |
|
|
|
| 7 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 11 |
| 11 |
|
|
|
| 1 | Đất phát triển hạ tầng | 11 |
| 11 |
|
|
|
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Yên Bái
- 3 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bắc Kạn
- 4 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Yên Bái
- 9 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bắc Kạn
- 10 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi