Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này quy định về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến hết năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, dưới sự giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chính sách hỗ trợ một phần kinh phí bằng kinh phí mua xi măng (Điều 5)

Đây là một trong những chính sách cốt lõi nhằm hỗ trợ tất cả các xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.

1. Điều kiện để được nhận hỗ trợ:

  • Công trình phải huy động được nguồn lực đầu tư theo hình thức xã hội hóa, có sự tham gia đóng góp tích cực của cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân và đảm bảo được nguồn vốn đối ứng.
  • Quá trình thực hiện không được làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Công trình sau khi hoàn thành phải đảm bảo đúng quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu theo quy định để nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới.

2. Các hạng mục công trình được hỗ trợ:

  • Đường giao thông trục thôn (làm mới hoặc mở rộng).
  • Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn (làm mới hoặc mở rộng).
  • Đường giao thông nội đồng trục chính.
  • Kênh cấp 1, loại III.
  • Hệ thống rãnh thoát nước đường trục xã, trục thôn đi qua khu dân cư tập trung.

3. Định mức hỗ trợ cụ thể (Kinh phí quy đổi từ định mức xi măng theo giá công bố của Sở Xây dựng tại thời điểm xây dựng):

  • Đường giao thông trục thôn làm mới hoặc mở rộng:
    • Trường hợp tiêu chuẩn: Mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m, nền đường 5,0 m, kết cấu bê tông xi măng M200 dày 16 cm. Định mức hỗ trợ là 196 tấn/km.
    • Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng tối thiểu 3,0 m, nền đường 4,0 m, kết cấu bê tông xi măng M200 dày 16 cm. Định mức hỗ trợ là 168 tấn/km.
    • Trường hợp mở rộng mặt đường: Đối với các tuyến đã cứng hóa nhưng chưa đủ bề rộng quy định. Định mức hỗ trợ là 50 kg/m².
  • Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn làm mới hoặc mở rộng:
    • Trường hợp tiêu chuẩn: Mặt đường rộng tối thiểu 3,0 m, nền đường 4,0 m, kết cấu bê tông xi măng M200 dày 14 cm. Định mức hỗ trợ là 147 tấn/km.
    • Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng tối thiểu 2,5 m, nền đường 3,5 m, kết cấu bê tông xi măng M200 dày 14 cm. Định mức hỗ trợ là 123 tấn/km.
    • Trường hợp mở rộng mặt đường: Đối với các tuyến đã cứng hóa nhưng chưa đủ bề rộng quy định. Định mức hỗ trợ là 50 kg/m².
  • Đường giao thông nội đồng trục chính: Yêu cầu bề rộng nền đường 4,5 m; cao trình mặt đường cao hơn mặt ruộng 0,3 m; hai bên đường xây tường bảo vệ (móng rộng 0,22 m, cao 0,20 m dưới ruộng; tường trên ruộng rộng 0,11 m, cao 0,14 m); mặt đường bê tông xi măng M200 rộng 3,5 m, dày 14 cm. Định mức hỗ trợ là 194 tấn/km.
  • Kênh cấp 1, loại III: Kết cấu tường gạch xây M75 dày 22 cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm hoặc sử dụng sản phẩm bê tông thành mỏng. Định mức hỗ trợ theo kích thước kênh:
    • Kênh kích thước B = 0,7 m x 0,9 m: Hỗ trợ 136 tấn/km.
    • Kênh kích thước B = 0,9 m x 1,1 m: Hỗ trợ 164 tấn/km.
    • Kênh kích thước B = 0,9 m x 1,2 m: Hỗ trợ 172 tấn/km.
  • Hệ thống rãnh thoát nước đường trục xã, trục thôn qua khu dân cư tập trung: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương xây dựng định mức hỗ trợ cụ thể bằng kinh phí mua xi măng để làm cơ sở thực hiện.

Phương thức hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư (Điều 6)

Nghị quyết phân định rõ phương thức hỗ trợ và quản lý đầu tư đối với hai nhóm chính sách:

1. Đối với chính sách hỗ trợ bằng tiền cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu:

  • Quy trình thực hiện: Sau khi xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao/kiểu mẫu, hoặc huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phân bổ, cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho ngân sách xã và ngân sách huyện.
  • Cơ chế quản lý: Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm triển khai đầu tư công trình theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.

2. Đối với chính sách hỗ trợ một phần kinh phí bằng kinh phí mua xi măng:

  • Quy trình thực hiện: Căn cứ vào văn bản đề nghị từ Ủy ban nhân dân cấp huyện và khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phân bổ và cấp kinh phí hỗ trợ cho ngân sách xã thông qua ngân sách huyện.
  • Cơ chế quản lý: Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí này được thực hiện theo cơ chế đặc thù quy định tại Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và các khoản 8, 9, 10 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 7)

Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ nêu trên được bảo đảm từ nguồn vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2023/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Thông báo kết luận số 679-TB/TU ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến hết năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2025.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Thái Bình;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Thường trực Đảng ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân các xã;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Thành

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số chính sách hỗ trợ huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2025 và chính sách hỗ trợ một phần kinh phí bằng kinh phí mua xi măng trong định mức dự toán xây dựng công trình cho tất cả các xã trên địa bàn tỉnh để hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới theo quy định đến năm 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân huyện thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao; Ủy ban nhân dân xã thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Quy định này.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ bằng tiền cho huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

1. Điều kiện đối với huyện được hỗ trợ

Huyện được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới nâng cao theo quy định tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 -2025.

2. Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình nông thôn mới, đảm bảo phù hợp với kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.

3. Định mức hỗ trợ

Hỗ trợ 20 (hai mươi) tỷ đồng cho mỗi huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ bằng tiền cho xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu

1. Điều kiện đối với xã được hỗ trợ

Xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025.

2. Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình nông thôn mới, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

3. Định mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 03 (ba) tỷ đồng cho mỗi xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

b) Hỗ trợ 05 (năm) tỷ đồng cho mỗi xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu,

Điều 5. Chính sách hỗ trợ một phần kinh phí bằng kinh phí mua xi măng trong định mức dự toán xây dựng công trình cho tất cả các xã trên địa bàn tỉnh để hoàn thiện nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới theo quy định

1. Điều kiện hỗ trợ

Hỗ trợ những công trình huy động được nguồn lực đầu tư theo hình thức xã hội hóa, có sự tham gia đóng góp của cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân, đảm bảo được nguồn lực đối ứng; không làm phát sinh nợ xây dựng cơ bản.

Công trình đầu tư hoàn thành đảm bảo đúng quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cần đạt theo quy định để hoàn thiện, nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới và xây dựng các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.

2. Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ một phần kinh phí bằng kinh phí mua xi măng trong định mức dự toán xây dựng công trình:

a) Đường giao thông trục thôn làm mới hoặc mở rộng;

b) Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn làm mới hoặc mở rộng;

c) Đường giao thông nội đồng trục chính;

d) Kênh cấp 1, loại III;

đ) Hệ thống rãnh thoát nước đường trục xã, trục thôn qua khu dân cư tập trung.

3. Định mức hỗ trợ

STT

Công trình được hỗ trợ

Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cần đạt được

Mức hỗ trợ

Định mức xi măng

Quy ra tiền

a

Đường giao thông trạc thôn làm mới hoặc mở rộng

Mặt đường rộng 3,5 m, nền đường 5,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm

196 tấn/km

Theo giá xi măng trong công bố giá của Sở Xây dựng tại thời điểm xây dựng công trình

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: mặt đường rộng 3,0 m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200, dày 16 cm

168 tấn/km

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định

50 kg/m2

b

Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn làm mới hoặc mở rộng

Mặt đường rộng 3,0 m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm

147 tấn/km

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: mặt đường rộng 2,5 m, nền đường 3,5 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200, dày 14 cm

123 tấn/km

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định

50 kg/m2

c

Đường giao thông nội đồng trục chính

Bề rộng nền đường 4,5 m; cao trình mặt đường cao hơn so với mặt ruộng 0,3 m; hai bên đường xây tường; dưới mặt ruộng có móng rộng 0,22 m, cao 0,20 m; tường trên mặt ruộng rộng 0,11 m cao 0,14 m; mặt đường bê tông xi măng M200, rộng 3,5 m, dày 14 cm

194 tấn/km

d

Kênh cấp 1, loại III

Tường gạch xây M75 dày 22 cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm hoặc sử dụng sản phẩm bê tông thành mỏng, theo loại kênh như sau:

 

- Loại kênh có B = 0,7 m x 0,9 m

136 tấn/km

- Loại kênh có B = 0,9 m x 1,1 m

164 tấn/km

- Loại kênh có B = 0,9 m x 1,2 m

172 tấn/km

đ

Hệ thống rãnh thoát nước đường trục xã, trục thôn qua khu dân cư tập trung

Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương xây dựng định mức hỗ trợ để làm cơ sở hỗ trợ kinh phí bằng kinh phí mua xi măng trong định mức dự toán xây dựng công trình

Điều 6. Phương thức hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư

1. Đối với chính sách hỗ trợ bằng tiền cho huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu

a) Sau khi xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ và cấp kinh phí hỗ trợ cho ngân sách xã, ngân sách huyện theo quy định.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã triển khai thực hiện đầu tư công trình đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan.

2. Đối với chính sách hỗ trợ một phần kinh phí bằng kinh phí mua xi măng trong định mức dự toán xây dựng công trình

Căn cứ văn bản đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ và cấp kinh phí hỗ trợ cho ngân sách các xã thông qua ngân sách huyện để đầu tư xây dựng các công trình theo quy định. Thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo cơ chế đặc thù quy định tại Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ; khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ và các quy định có liên quan.

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn vốn đầu tư công ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến hết năm 2025

Số hiệu: 06/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Tiến Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký