Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2024. Đây là một chính sách quan trọng nhằm khuyến khích phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đào tạo nghề gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Số hiệu: 06/2024/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII.
- Ngày ban hành: 15/05/2024.
- Ngày có hiệu lực: 27/05/2024.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh và xác định rõ các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ học phí học nghề đối với chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo; hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp trung học phổ thông (THPT) cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN); các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Đối tượng áp dụng là người học (phải có thường trú tại tỉnh Thái Bình và tốt nghiệp THPT tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh):
- Sinh viên học cao đẳng hệ chính quy theo chương trình chất lượng cao tại các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
- Học sinh, sinh viên học trình độ trung cấp, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
- Học sinh sau khi tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp tại các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh, kết hợp học chương trình GDTX cấp THPT tại các cơ sở GDTX trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ (Điều 2)
Việc triển khai chính sách hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt hai nguyên tắc cơ bản sau:
- Thời điểm hỗ trợ: Người học được chi trả, hỗ trợ học phí sau khi đã hoàn thành và kết thúc từng học kỳ trong năm học.
- Nguyên tắc không trùng lặp: Trường hợp người học đã được hưởng chính sách hỗ trợ học phí theo các quy định, chính sách khác của Nhà nước ở cùng một cấp trình độ đào tạo thì sẽ không được tiếp tục nhận hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
- Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể (Điều 3)
Chính sách hỗ trợ tài chính được phân chia rõ ràng theo từng đối tượng và trình độ đào tạo:
- Hỗ trợ học phí học nghề (đối với trình độ cao đẳng chất lượng cao, cao đẳng và trung cấp thuộc danh mục khuyến khích):
- Mức 1.000.000 đồng/người/tháng: Áp dụng cho sinh viên học trình độ cao đẳng đào tạo theo chương trình chất lượng cao thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
- Mức 700.000 đồng/người/tháng: Áp dụng cho sinh viên học trình độ cao đẳng thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
- Mức 500.000 đồng/người/tháng: Áp dụng cho học sinh học trình độ trung cấp thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
- Hỗ trợ học phí học chương trình GDTX cấp THPT: Đối với học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp lên trung cấp kết hợp học GDTX cấp THPT, mức hỗ trợ bằng 100% học phí thực tế học sinh phải nộp theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại thời điểm học.
- Thời gian và phương thức hỗ trợ (Điều 3)
Quy định về khung thời gian và quy trình giải ngân kinh phí hỗ trợ được thiết lập chặt chẽ:
- Thời gian hỗ trợ tối đa:
- Không quá 09 tháng/năm học đối với học sinh học chương trình GDTX cấp THPT.
- Không quá 20 tháng/khóa học đối với người học trình độ trung cấp.
- Không quá 30 tháng/khóa học đối với người học trình độ cao đẳng.
- Lộ trình áp dụng: Chính sách áp dụng cho học sinh, sinh viên được tuyển sinh mới vào các năm học 2024-2025 và năm học 2025-2026. Việc hỗ trợ sẽ được duy trì cho đến khi người học kết thúc khóa học, tuy nhiên toàn bộ hoạt động hỗ trợ theo Nghị quyết này sẽ kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2028.
- Phương thức chi trả: Ngân sách cấp tỉnh sẽ phân bổ kinh phí hằng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan này thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên thông qua các cơ sở GDNN và cơ sở GDTX trên địa bàn tỉnh. Việc chi trả được thực hiện định kỳ theo học kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hằng năm.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ này được bảo đảm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh của tỉnh Thái Bình.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện chính sách này.
- Danh mục các ngành, nghề khuyến khích đào tạo (Phụ lục)
Kèm theo Nghị quyết là danh mục cụ thể gồm 06 ngành, nghề được tỉnh Thái Bình tập trung khuyến khích đào tạo và áp dụng chính sách hỗ trợ học phí:
- Tin học viễn thông ứng dụng.
- Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính.
- Tin học ứng dụng.
- Tự động hóa công nghiệp.
- Công nghệ thông tin.
- Nông nghiệp công nghệ cao.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2024/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Thông báo kết luận số 898-TB/TU ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này.
b) Sinh viên thường trú trên địa bàn tỉnh (đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh) học cao đẳng hệ chính quy theo chương trình chất lượng cao tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo (có Phụ lục kèm theo).
c) Học sinh, sinh viên thường trú trên địa bàn tỉnh (đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh) học trung cấp, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo (có Phụ lục kèm theo).
d) Học sinh thường trú trên địa bàn tỉnh, sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, kết hợp học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
1. Người học được hỗ trợ học phí sau khi kết thúc từng học kỳ trong năm học.
2. Người học đã được hỗ trợ học phí theo chính sách khác của Nhà nước ở cùng cấp trình độ đào tạo thì không được hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, phương thức hỗ trợ
1. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ học phí học nghề đối với đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này như sau:
- Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng đối với người học trình độ cao đẳng đào tạo theo chương trình chất lượng cao thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
- Hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng đối với người học trình độ cao đẳng thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
- Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng đối với người học trình độ trung cấp thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.
b) Hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, mức hỗ trợ là 100% học phí thực tế học sinh phải nộp theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (nếu có) trên địa bàn tỉnh có hiệu lực tại thời điểm học.
2. Thời gian hỗ trợ:
a) Theo thời gian thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học đối với học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, không quá 20 tháng/khóa học đối với trình độ trung cấp, không quá 30 tháng/khóa học đối với trình độ cao đẳng.
b) Hỗ trợ cho học sinh, sinh viên được tuyển sinh vào năm học 2024-2025 và năm học 2025-2026 đến khi kết thúc khóa học. Việc hỗ trợ theo Nghị quyết này kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2028.
3. Phương thức hỗ trợ:
a) Ngân sách cấp tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ hằng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thanh toán kinh phí hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên thông qua các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện hỗ trợ học phí theo học kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hằng năm.
Nguồn ngân sách cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC NGHỀ KHUYẾN KHÍCH ĐÀO TẠO
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình)
| STT | Tên ngành, nghề |
| 1 | Tin học viễn thông ứng dụng |
| 2 | Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính |
| 3 | Tin học ứng dụng |
| 4 | Tự động hóa công nghiệp |
| 5 | Công nghệ thông tin |
| 6 | Nông nghiệp công nghệ cao |
- 1 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về bổ sung Quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 31/2016/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 913/QĐ-UBND năm 2019 hướng dẫn chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên học trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và phê duyệt Danh mục các ngành nghề hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND
- 3 Quyết định 2340/QĐ-UBND năm 2022 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về bổ sung Quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 31/2016/QĐ-UBND
- 7 Luật giáo dục 2019
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Quyết định 913/QĐ-UBND năm 2019 hướng dẫn chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên học trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và phê duyệt Danh mục các ngành nghề hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND
- 11 Quyết định 2340/QĐ-UBND năm 2022 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre