Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2340/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm chia sẻ gánh nặng tài chính với người dân, đồng thời hỗ trợ duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.

Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ học phí

Chính sách hỗ trợ học phí này được áp dụng rộng rãi cho các đối tượng cụ thể sau đây trên địa bàn tỉnh Bến Tre:

  • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
  • Học viên đang học Chương trình giáo dục phổ thông tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
  • Các cơ sở giáo dục công lập và các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức giảng dạy Chương trình giáo dục phổ thông.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ học phí.

Chi tiết chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023

Chính sách quy định chi tiết mức hỗ trợ, thời gian, nguồn kinh phí và phương thức thực hiện hỗ trợ học phí cho từng nhóm đối tượng học sinh, học viên:

  • Mức hỗ trợ đối với đối tượng phải đóng toàn bộ học phí: Mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức tăng học phí của năm học 2022 - 2023 so với năm học 2021 - 2022. Cụ thể (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
    • Giáo dục mầm non: Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện) hỗ trợ 105.000 đồng; Vùng nông thôn (các xã còn lại) hỗ trợ 20.000 đồng.
    • Giáo dục phổ thông - Cấp Trung học cơ sở: Vùng thành thị hỗ trợ 113.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 28.000 đồng.
    • Giáo dục phổ thông - Cấp Trung học phổ thông: Vùng thành thị hỗ trợ 105.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 70.000 đồng.
    • Giáo dục thường xuyên: Vùng thành thị hỗ trợ 105.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 70.000 đồng.
  • Mức hỗ trợ đối với đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức học phí tăng thêm trong trường hợp mức đóng học phí năm học 2022 - 2023 sau khi đã được giảm vẫn cao hơn học phí năm học 2021 - 2022. Cụ thể (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
    • Giáo dục mầm non: Vùng thành thị hỗ trợ 32.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 6.000 đồng.
    • Giáo dục phổ thông - Cấp Trung học cơ sở: Vùng thành thị hỗ trợ 34.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 8.000 đồng.
    • Giáo dục phổ thông - Cấp Trung học phổ thông: Vùng thành thị hỗ trợ 32.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 21.000 đồng.
    • Giáo dục thường xuyên: Vùng thành thị hỗ trợ 32.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 21.000 đồng.
  • Mức hỗ trợ đối với đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức học phí tăng thêm trong trường hợp mức đóng học phí năm học 2022 - 2023 sau khi đã được giảm vẫn cao hơn học phí năm học 2021 - 2022. Cụ thể (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
    • Giáo dục mầm non: Vùng thành thị hỗ trợ 53.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 10.000 đồng.
    • Giáo dục phổ thông - Cấp Trung học cơ sở: Vùng thành thị hỗ trợ 56.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 14.000 đồng.
    • Giáo dục phổ thông - Cấp Trung học phổ thông: Vùng thành thị hỗ trợ 53.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 35.000 đồng.
    • Giáo dục thường xuyên: Vùng thành thị hỗ trợ 53.000 đồng; Vùng nông thôn hỗ trợ 35.000 đồng.
  • Thời gian hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ theo số tháng thực học thực tế của học sinh, học viên, tối đa không quá 9 tháng trong năm học 2022 - 2023.
  • Kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chính sách hỗ trợ học phí này được bảo đảm từ nguồn ngân sách của tỉnh Bến Tre.
  • Phương thức hỗ trợ và phân bổ dự toán:
    • Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giao và phân bổ dự toán kinh phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo để đơn vị này giao dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các trường học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
    • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để chính sách nhanh chóng đi vào thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn tất hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 2340/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2340/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 13 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC PHÍ NĂM HỌC 2022 - 2023 CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ HỌC VIÊN ĐANG HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÓ TỔ CHỨC DẠY CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Công văn số 6536/UBND-KGVX ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2714/TTr-SGD&ĐT ngày 12 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thống nhất thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

1. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

b) Các cơ sở giáo dục công lập; các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Chính sách hỗ trợ

a) Mức hỗ trợ: Đối với đối tượng phải đóng toàn bộ học phí: Mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức tăng học phí năm học 2022 - 2023 so với năm học 2021 - 2022; đối với đối tượng được giảm học phí theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ - CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo: mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức học phí tăng thêm trong trường hợp mức đóng học phí năm học 2022 - 2023 sau khi đã được giảm vẫn cao hơn học phí năm học 2021 - 2022. Cụ thể:

- Mức hỗ trợ đối với đối tượng phải đóng toàn bộ học phí:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

STT

Cấp học

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn (các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

105

20

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Trung học cơ sở

113

28

-

Trung học phổ thông

105

70

3

Giáo dục thường xuyên

105

70

- Mức hỗ trợ đối với đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

STT

Cấp học

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn (các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

32

6

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Trung học cơ sở

34

8

-

Trung học phổ thông

32

21

3

Giáo dục thường xuyên

32

21

- Mức hỗ trợ đối với đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

STT

Cấp học

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn (các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

53

10

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Trung học cơ sở

56

14

-

Trung học phổ thông

53

35

3

Giáo dục thường xuyên

53

35

b) Thời gian hỗ trợ: theo số tháng thực học, tối đa 9 tháng/năm học 2022 - 2023.

c) Kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách tỉnh.

d) Phương thức hỗ trợ:

Ủy ban nhân dân tỉnh giao và phân bổ dự toán kinh phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo để giao dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn tất hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- UB MTTQ VN tỉnh;
- Chánh, các PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng: TH, KT, TCĐT, KGVX, NC, KSTTHC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Thị Bé Mười

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2340/QĐ-UBND năm 2022 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 2340/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thị Bé Mười
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2340/QĐ-UBND năm 2022 thông qua ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký