Giới thiệu chung về Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 21 ngày 09 tháng 12 năm 2009. Nghị quyết này phê duyệt định mức chi quản lý hành chính năm 2010 áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để phân bổ ngân sách, đảm bảo tính chủ động, tiết kiệm và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan hành chính, khối Đảng và khối đoàn thể từ cấp tỉnh đến cấp huyện.
- Định mức chi quản lý hành chính đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (Sở, ngành tỉnh)
Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh, định mức chi quản lý hành chính năm 2010 được phân chia cụ thể theo từng khối cơ quan nhằm đảm bảo phù hợp với đặc thù hoạt động, cụ thể như sau:
- Khối Quản lý Nhà nước: Định mức chi được phê duyệt là 53.790.000 đồng/biên chế/năm. Trong đó, quỹ tiền lương bình quân chiếm 35.000.000 đồng/người/năm; phần kinh phí dành cho các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm và sửa chữa thường xuyên (sau khi đã thực hiện trừ 10% tiết kiệm) là 18.790.000 đồng/người/năm.
- Khối Đảng: Định mức chi được phê duyệt là 55.590.000 đồng/biên chế/năm. Trong đó, quỹ tiền lương bình quân chiếm 36.800.000 đồng/người/năm; phần kinh phí dành cho các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm và sửa chữa thường xuyên (sau khi đã thực hiện trừ 10% tiết kiệm) là 18.790.000 đồng/người/năm.
- Khối Đoàn thể: Định mức chi được phê duyệt là 54.590.000 đồng/biên chế/năm. Trong đó, quỹ tiền lương bình quân chiếm 35.800.000 đồng/người/năm; phần kinh phí dành cho các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm và sửa chữa thường xuyên (sau khi đã thực hiện trừ 10% tiết kiệm) là 18.790.000 đồng/người/năm.
- Định mức chi quản lý hành chính đối với cấp huyện và thị xã
Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện và thị xã, định mức chi quản lý hành chính năm 2010 được quy định cụ thể như sau:
- Khối Quản lý Nhà nước: Định mức chi được phê duyệt là 45.028.000 đồng/biên chế/năm. Trong đó, quỹ tiền lương bình quân chiếm 32.500.000 đồng/người/năm; phần kinh phí dành cho các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm và sửa chữa thường xuyên là 12.528.000 đồng/người/năm.
- Khối Đảng: Định mức chi được phê duyệt là 47.028.000 đồng/biên chế/năm. Trong đó, quỹ tiền lương bình quân chiếm 34.500.000 đồng/người/năm; phần kinh phí dành cho các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm và sửa chữa thường xuyên là 12.528.000 đồng/người/năm.
- Khối Đoàn thể: Định mức chi được phê duyệt là 46.028.000 đồng/biên chế/năm. Trong đó, quỹ tiền lương bình quân chiếm 33.500.000 đồng/người/năm; phần kinh phí dành cho các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm và sửa chữa thường xuyên là 12.528.000 đồng/người/năm.
- Phạm vi cấu thành và nội dung của định mức chi
Nghị quyết quy định rõ ràng về các khoản chi được bao gồm trong định mức nêu trên nhằm tránh việc trùng lặp hoặc thiếu sót trong quá trình thực hiện chi tiêu nội bộ. Cụ thể, định mức chi quản lý hành chính bao gồm:
- Tiền lương và các khoản trích nộp theo lương.
- Các khoản phụ cấp theo chế độ quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Kinh phí thực hiện các hoạt động chi nghiệp vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
- Chi phí tiếp khách nước ngoài (đoàn vào) và đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn ra) theo quy định.
- Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.
- Các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù khác theo chế độ quy định của Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ban Kinh tế - Ngân sách và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo việc phân bổ và sử dụng ngân sách đúng định mức, đúng đối tượng và đạt hiệu quả cao.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009 và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2009/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán ngân sách năm 2007;
Xét Tờ trình số 3989/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định định mức chi quản lý hành chính tỉnh Trà Vinh năm 2010; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt định mức chi quản lý hành chính tỉnh Trà Vinh năm 2010 cho các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, cụ thể như sau:
1. Đối với Sở, ngành tỉnh
- Quản lý Nhà nước: 53.790.000đ/biên chế/năm
(trong đó: quỹ tiền lương bình quân 35.000.000đ/người/năm; các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm sửa chữa thường xuyên sau khi trừ 10% tiết kiệm 18.790.000đ/ người/năm)
- Khối Đảng: 55.590.000đ/biên chế/năm
(trong đó: quỹ tiền lương bình quân 36.800.000đ/người/năm; các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm sửa chữa thường xuyên sau khi trừ 10% tiết kiệm 18.790.000đ/người/năm)
+ Khối đoàn thể: 54.590.000đ/biên chế/năm
(trong đó: quỹ tiền lương bình quân 35.800.000đ/người/năm; các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm sửa chữa thường xuyên sau khi trừ 10% tiết kiệm 18.790.000đ/người/năm)
2. Đối với huyện - thị xã
- Quản lý Nhà nước: 45.028.000đ/biên chế/năm
(trong đó: quỹ tiền lương bình quân 32.500.000đ/người/năm; các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm sửa chữa thường xuyên 12.528.000đ/người/năm)
- Khối Đảng: 47.028.000đ/biên chế/năm
(trong đó: quỹ tiền lương bình quân 34.500.000đ/người/năm; các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm sửa chữa thường xuyên 12.528.000đ/người/năm)
- Khối đoàn thể: 46.028.000đ/biên chế/năm
(trong đó: quỹ tiền lương bình quân 33.500.000đ/người/năm; các khoản chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm sửa chữa thường xuyên 12.528.000đ/người/năm)
Định mức trên bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp, chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Quyết định 151/2006/QĐ-TTg về Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND về mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị quyết 131/2014/NQ-HĐND về nội dung chi, mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Quyết định 151/2006/QĐ-TTg về Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND về mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Nghị quyết 131/2014/NQ-HĐND về nội dung chi, mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An