Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND tỉnh Hà Nam về mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh năm học 2013 - 2014

Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ sáu ngày 16 tháng 7 năm 2013. Văn bản quy định chi tiết mức thu học phí áp dụng đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh cho năm học 2013 - 2014.

- Quy định về mức thu học phí các cấp học công lập

Mức thu học phí được căn cứ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của học sinh và cấp học tương ứng, chia rõ theo từng địa bàn hành chính:

  • Khu vực thành phố Phủ Lý: Phân chia thành khu vực Thành thị (gồm các phường) và Nông thôn (gồm các xã).
    • Giáo dục Mầm non - Nhà trẻ: Thành thị là 120.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 70.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Giáo dục Mầm non - Mẫu giáo: Thành thị là 100.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 60.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học cơ sở (THCS): Thành thị là 80.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học phổ thông (THPT): Thành thị là 95.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 75.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Bổ túc THPT tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Thành thị là 125.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 115.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Khu vực các huyện: Phân chia thành 3 khu vực gồm Thành thị (5 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ), Miền núi (13 xã và 2 thị trấn: Ba Sao, Kiện Khê) và Nông thôn (các xã còn lại).
    • Giáo dục Mầm non - Nhà trẻ: Thành thị là 110.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh; Miền núi là 50.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Giáo dục Mầm non - Mẫu giáo: Thành thị là 90.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh; Miền núi là 45.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học cơ sở (THCS): Thành thị là 70.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 45.000 đồng/tháng/học sinh; Miền núi là 40.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học phổ thông (THPT): Thành thị là 80.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 60.000 đồng/tháng/học sinh; Miền núi là 50.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Bổ túc THPT tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Thành thị là 125.000 đồng/tháng/học sinh; Nông thôn là 115.000 đồng/tháng/học sinh; Miền núi là 115.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Học phí học nghề phổ thông: Áp dụng theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh Hà Nam quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
  • Thời gian thu học phí:
    • Cơ sở mầm non: Thu theo số tháng thực học.
    • Cơ sở giáo dục phổ thông: Thu 9 tháng/năm.

- Mức thu lệ phí tuyển sinh và thi cử

  • Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10: Môn chuyên thu 60.000 đồng/môn thi; Môn không chuyên (đại trà) thu 40.000 đồng/môn thi.
  • Lệ phí phúc khảo bài thi: Áp dụng cho kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT là 20.000 đồng/môn.
  • Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/học sinh.
  • Lệ phí xét tuyển: Trường hợp không tổ chức thi tuyển là 15.000 đồng/học sinh.

- Điều khoản tổ chức thực hiện và hiệu lực

  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2013/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 16 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ LỆ PHÍ TUYỂN SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM HỌC 2013 - 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ SÁU
(Ngày 15/7 - 16/7/2013)

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung chi, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1104/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2013 - 2014; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 1104/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2013 - 2014.

I. HỌC PHÍ

1. Đối với thành phố Phủ Lý:

- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.

- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị: 120.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 70.000 đ/tháng/học sinh.

- Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị: 100.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 80.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông (THPT):

- Khu vực thành thị: 95.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 75.000 đ/tháng/học sinh.

d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị: 125.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 115.000 đ/tháng/học sinh.

2. Đối với các huyện:

- Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.

- Khu vực miền núi: Gồm 13 xã và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).

- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị: 110.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực miền núi: 50.000 đ/tháng/học sinh.

- Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị: 90.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực miền núi: 45.000 đ/tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 70.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 45.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 40.000 đ/tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông:

- Khu vực thành thị: 80.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 50.000 đ/tháng/học sinh.

d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị: 125.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 115.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 115.000 đ/tháng/học sinh.

3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:

Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

4. Thời gian thu:

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.

II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH

1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:

- Môn chuyên: 60.000 đồng/môn thi.

- Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/môn thi.

2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/môn.

3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/học sinh.

4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/học sinh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2013./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Xuân Lộc

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014

Số hiệu: 07/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Trần Xuân Lộc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND về mức học phí đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký