Giới thiệu chung về Quyết định 22/2013/QĐ-UBND
Quyết định 22/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Văn bản này xác định chi tiết mức học phí theo từng cấp học, bậc học, nhóm ngành nghề đào tạo và theo từng vùng địa lý khác nhau nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Mức thu học phí đối với khối mầm non và phổ thông công lập được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia cụ thể theo 3 vùng: Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện, thị xã); Vùng nông thôn bình thường (ngoài xã khó khăn, biên giới); Vùng khó khăn, biên giới. Chi tiết mức thu như sau:
- Nhà trẻ: Vùng thành thị là 100; Vùng nông thôn là 60; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
- Mẫu giáo buổi: Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 20; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
- Mẫu giáo bán trú - Lớp mầm: Vùng thành thị là 130; Vùng nông thôn là 75; Vùng khó khăn, biên giới là 25.
- Mẫu giáo bán trú - Lớp chồi: Vùng thành thị là 110; Vùng nông thôn là 65; Vùng khó khăn, biên giới là 25.
- Mẫu giáo bán trú - Lớp lá: Vùng thành thị là 90; Vùng nông thôn là 55; Vùng khó khăn, biên giới là 25.
- Mẫu giáo 2 buổi/ngày: Vùng thành thị là 75; Vùng nông thôn là 40; Vùng khó khăn, biên giới là 30.
- Tiểu học bán trú: Vùng thành thị là 80; Vùng nông thôn là 50; Vùng khó khăn, biên giới là 30.
- Tiểu học 2 buổi/ngày (từ 6-7 buổi/tuần): Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 30; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
- Tiểu học 2 buổi/ngày (từ 8-10 buổi/tuần): Vùng thành thị là 50; Vùng nông thôn là 40; Vùng khó khăn, biên giới là 30.
- Trung học cơ sở (THCS): Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 20; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
- Trung học cơ sở bán trú: Vùng thành thị là 100; Vùng nông thôn là 80; Vùng khó khăn, biên giới là 60.
- Trung học phổ thông (THPT): Vùng thành thị là 60; Vùng nông thôn là 30; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
- Giáo dục thường xuyên hệ THCS: Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 20; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
- Giáo dục thường xuyên hệ THPT: Vùng thành thị là 60; Vùng nông thôn là 30; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THCS: Vùng thành thị là 15; Vùng nông thôn là 10; Vùng khó khăn, biên giới là 10.
- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THPT: Vùng thành thị là 20; Vùng nông thôn là 15; Vùng khó khăn, biên giới là 10.
- Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THCS: Vùng thành thị là 90 (trong đó học văn hóa: 40, học nghề: 50); Vùng nông thôn là 40 (học văn hóa: 20, học nghề: 20); Vùng khó khăn, biên giới là 30 (học văn hóa: 10, học nghề: 20).
- Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THPT: Vùng thành thị là 110 (trong đó học văn hóa: 60, học nghề: 50); Vùng nông thôn là 50 (học văn hóa: 30, học nghề: 20); Vùng khó khăn, biên giới là 40 (học văn hóa: 20, học nghề: 20).
Mức thu học phí đối với trường trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp công lập
Mức thu học phí được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia cụ thể theo nhóm ngành đào tạo giữa hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và Cao đẳng chuyên nghiệp (CĐCN):
- Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản): Hệ TCCN là 190; Hệ CĐCN là 220.
- Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch): Hệ TCCN là 200; Hệ CĐCN là 230.
- Nhóm ngành 3 (Y dược): Hệ TCCN là 230 (hệ CĐCN không có dữ liệu quy định trong nhóm này).
Mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề công lập
Mức thu học phí được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia chi tiết theo 15 nhóm ngành nghề đào tạo giữa hệ Trung cấp nghề (TCN) và Cao đẳng nghề (CĐN):
- Báo chí và thông tin; pháp luật: Hệ TCN là 140; Hệ CĐN là 150.
- Toán và thống kê: Hệ TCN là 140; Hệ CĐN là 160.
- Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: Hệ TCN là 150; Hệ CĐN là 190.
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Hệ TCN là 170; Hệ CĐN là 200.
- Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Hệ TCN là 190; Hệ CĐN là 210.
- Nghệ thuật: Hệ TCN là 210; Hệ CĐN là 230.
- Sức khỏe: Hệ TCN là 220; Hệ CĐN là 240.
- Thú y: Hệ TCN là 230; Hệ CĐN là 280.
- Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Hệ TCN là 240; Hệ CĐN là 260.
- An ninh, quốc phòng: Hệ TCN là 260; Hệ CĐN là 280.
- Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Hệ TCN là 290; Hệ CĐN là 330.
- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Hệ TCN là 290; Hệ CĐN là 310.
- Khoa học tự nhiên: Hệ TCN là 290; Hệ CĐN là 320.
- Khác: Hệ TCN là 300; Hệ CĐN là 320.
- Dịch vụ vận tải: Hệ TCN là 330; Hệ CĐN là 370.
Chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Ngoài các mức thu cụ thể được ban hành tại quyết định này, các trường hợp miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí còn lại được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
- Thời gian thực hiện: Các quy định về mức thu học phí nêu trên bắt đầu được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/8/2013.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra sát sao việc thực hiện thu và sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đồng thời, chủ trì triển khai quyết định trong toàn ngành, thực hiện phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cụ thể tại các trường học để nhân dân biết và giám sát thực hiện.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2013/QĐ-UBND | Long An, ngày 18 tháng 7 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 8 về mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Trường học, cơ sở giáo dục | Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện, thị xã) | Vùng nông thôn | |
| Vùng bình thường | Vùng khó khăn, biên giới | ||
| 1. Nhà trẻ: | 100 | 60 | 20 |
| 2. Mẫu giáo buổi: | 40 | 20 | 20 |
| 3. Mẫu giáo bán trú: | |||
| - Lớp mầm | 130 | 75 | 25 |
| - Lớp chồi | 110 | 65 | 25 |
| - Lớp lá | 90 | 55 | 25 |
| 4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày | 75 | 40 | 30 |
| 5. Tiểu học bán trú: | 80 | 50 | 30 |
| 6. Tiểu học 2 buổi/ngày: | |||
| - 6-7 buổi/tuần: | 40 | 30 | 20 |
| - 8-10 buổi/tuần | 50 | 40 | 30 |
| 7. Trung học cơ sở: | 40 | 20 | 20 |
| 8. Trung học cơ sở bán trú: | 100 | 80 | 60 |
| 9. Trung học phổ thông: | 60 | 30 | 20 |
| 10. Giáo dục thường xuyên: | |||
| - Hệ THCS | 40 | 20 | 20 |
| - Hệ THPT | 60 | 30 | 20 |
| 11. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề: | |||
| - Hệ THCS | 15 | 10 | 10 |
| - Hệ THPT | 20 | 15 | 10 |
| 12. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề: | |||
| - Hệ THCS
| 90 | 40 | 30 |
| (Học văn hóa: 40; | (Học văn hóa: 20; | (Học văn hóa: 10; | |
| Học nghề: 50) | Học nghề: 20) | Học nghề: 20) | |
| - Hệ THPT
| 110 | 50 | 40 |
| (Học văn hóa: 60; | (Học văn hóa: 30; | (Học văn hóa: 20; | |
| Học nghề: 50) | Học nghề: 20) | Học nghề: 20) | |
2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp
Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | TCCN | CĐCN |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 190 | 220 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 200 | 230 |
| 3. Y dược | 230 |
|
3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | TCN | CĐN |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 140 | 150 |
| 2. Toán và thống kê | 140 | 160 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 150 | 190 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 170 | 200 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 190 | 210 |
| 6. Nghệ thuật | 210 | 230 |
| 7. Sức khỏe | 220 | 240 |
| 8. Thú y | 230 | 280 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 240 | 260 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 260 | 280 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 290 | 330 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 290 | 310 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 290 | 320 |
| 14. Khác | 300 | 320 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 330 | 370 |
4. Về chế độ thu học phí; miễn, giảm học phí
Ngoài các trường hợp quy định nêu trên, các trường hợp còn lại áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2013.
Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị quyết 103/2013/NQ-HĐND Mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 1 Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2016 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành đến ngày 31/12/2015 đã hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 296/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014-2015
- 4 Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2013- 2014
- 5 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà năm học 2013-2014 tỉnh Lào Cai
- 6 Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí, học phí nghề, học phí các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 của tỉnh Ninh Bình
- 7 Quyết định 1135/2010/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014
- 9 Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015
- 10 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm học 2013-2014
- 11 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014 đến 2014-2015
- 12 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13 Nghị quyết 49/2013/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 14 Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015
- 15 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 16 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 17 Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2016 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành đến ngày 31/12/2015 đã hết hiệu lực thi hành
- 18 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2016 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành đến ngày 31/12/2015 đã hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị quyết 296/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014-2015
- 8 Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2013- 2014
- 9 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà năm học 2013-2014 tỉnh Lào Cai
- 10 Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí, học phí nghề, học phí các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 của tỉnh Ninh Bình
- 11 Quyết định 1135/2010/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 12 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014
- 13 Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015
- 14 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm học 2013-2014
- 15 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Trà Vinh năm học 2013-2014 đến 2014-2015
- 16 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 17 Nghị quyết 49/2013/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 18 Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015
- 19 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 20 Nghị quyết 103/2013/NQ-HĐND Mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 21 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành