Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Quyết định 22/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Văn bản này xác định chi tiết mức học phí theo từng cấp học, bậc học, nhóm ngành nghề đào tạo và theo từng vùng địa lý khác nhau nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

Mức thu học phí đối với khối mầm non và phổ thông công lập được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia cụ thể theo 3 vùng: Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện, thị xã); Vùng nông thôn bình thường (ngoài xã khó khăn, biên giới); Vùng khó khăn, biên giới. Chi tiết mức thu như sau:

  • Nhà trẻ: Vùng thành thị là 100; Vùng nông thôn là 60; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
  • Mẫu giáo buổi: Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 20; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
  • Mẫu giáo bán trú - Lớp mầm: Vùng thành thị là 130; Vùng nông thôn là 75; Vùng khó khăn, biên giới là 25.
  • Mẫu giáo bán trú - Lớp chồi: Vùng thành thị là 110; Vùng nông thôn là 65; Vùng khó khăn, biên giới là 25.
  • Mẫu giáo bán trú - Lớp lá: Vùng thành thị là 90; Vùng nông thôn là 55; Vùng khó khăn, biên giới là 25.
  • Mẫu giáo 2 buổi/ngày: Vùng thành thị là 75; Vùng nông thôn là 40; Vùng khó khăn, biên giới là 30.
  • Tiểu học bán trú: Vùng thành thị là 80; Vùng nông thôn là 50; Vùng khó khăn, biên giới là 30.
  • Tiểu học 2 buổi/ngày (từ 6-7 buổi/tuần): Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 30; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
  • Tiểu học 2 buổi/ngày (từ 8-10 buổi/tuần): Vùng thành thị là 50; Vùng nông thôn là 40; Vùng khó khăn, biên giới là 30.
  • Trung học cơ sở (THCS): Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 20; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
  • Trung học cơ sở bán trú: Vùng thành thị là 100; Vùng nông thôn là 80; Vùng khó khăn, biên giới là 60.
  • Trung học phổ thông (THPT): Vùng thành thị là 60; Vùng nông thôn là 30; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
  • Giáo dục thường xuyên hệ THCS: Vùng thành thị là 40; Vùng nông thôn là 20; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
  • Giáo dục thường xuyên hệ THPT: Vùng thành thị là 60; Vùng nông thôn là 30; Vùng khó khăn, biên giới là 20.
  • Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THCS: Vùng thành thị là 15; Vùng nông thôn là 10; Vùng khó khăn, biên giới là 10.
  • Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THPT: Vùng thành thị là 20; Vùng nông thôn là 15; Vùng khó khăn, biên giới là 10.
  • Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THCS: Vùng thành thị là 90 (trong đó học văn hóa: 40, học nghề: 50); Vùng nông thôn là 40 (học văn hóa: 20, học nghề: 20); Vùng khó khăn, biên giới là 30 (học văn hóa: 10, học nghề: 20).
  • Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THPT: Vùng thành thị là 110 (trong đó học văn hóa: 60, học nghề: 50); Vùng nông thôn là 50 (học văn hóa: 30, học nghề: 20); Vùng khó khăn, biên giới là 40 (học văn hóa: 20, học nghề: 20).

Mức thu học phí đối với trường trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp công lập

Mức thu học phí được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia cụ thể theo nhóm ngành đào tạo giữa hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và Cao đẳng chuyên nghiệp (CĐCN):

  • Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản): Hệ TCCN là 190; Hệ CĐCN là 220.
  • Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch): Hệ TCCN là 200; Hệ CĐCN là 230.
  • Nhóm ngành 3 (Y dược): Hệ TCCN là 230 (hệ CĐCN không có dữ liệu quy định trong nhóm này).

Mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề công lập

Mức thu học phí được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia chi tiết theo 15 nhóm ngành nghề đào tạo giữa hệ Trung cấp nghề (TCN) và Cao đẳng nghề (CĐN):

  • Báo chí và thông tin; pháp luật: Hệ TCN là 140; Hệ CĐN là 150.
  • Toán và thống kê: Hệ TCN là 140; Hệ CĐN là 160.
  • Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: Hệ TCN là 150; Hệ CĐN là 190.
  • Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Hệ TCN là 170; Hệ CĐN là 200.
  • Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Hệ TCN là 190; Hệ CĐN là 210.
  • Nghệ thuật: Hệ TCN là 210; Hệ CĐN là 230.
  • Sức khỏe: Hệ TCN là 220; Hệ CĐN là 240.
  • Thú y: Hệ TCN là 230; Hệ CĐN là 280.
  • Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Hệ TCN là 240; Hệ CĐN là 260.
  • An ninh, quốc phòng: Hệ TCN là 260; Hệ CĐN là 280.
  • Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Hệ TCN là 290; Hệ CĐN là 330.
  • Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Hệ TCN là 290; Hệ CĐN là 310.
  • Khoa học tự nhiên: Hệ TCN là 290; Hệ CĐN là 320.
  • Khác: Hệ TCN là 300; Hệ CĐN là 320.
  • Dịch vụ vận tải: Hệ TCN là 330; Hệ CĐN là 370.

Chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí

  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Ngoài các mức thu cụ thể được ban hành tại quyết định này, các trường hợp miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí còn lại được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
  • Thời gian thực hiện: Các quy định về mức thu học phí nêu trên bắt đầu được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/8/2013.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra sát sao việc thực hiện thu và sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đồng thời, chủ trì triển khai quyết định trong toàn ngành, thực hiện phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cụ thể tại các trường học để nhân dân biết và giám sát thực hiện.
  • Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2013/QĐ-UBND

Long An, ngày 18 tháng 7 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2013-2014 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 8 về mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở giáo dục

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện, thị xã)

Vùng nông thôn

Vùng bình thường
(ngoài xã khó khăn, biên giới)

Vùng khó khăn, biên giới

1. Nhà trẻ:

100

60

20

2. Mẫu giáo buổi:

40

20

20

3. Mẫu giáo bán trú:

- Lớp mầm

130

75

25

- Lớp chồi

110

65

25

- Lớp lá

90

55

25

4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày

75

40

30

5. Tiểu học bán trú:

80

50

30

6. Tiểu học 2 buổi/ngày:

- 6-7 buổi/tuần:

40

30

20

- 8-10 buổi/tuần

50

40

30

7. Trung học cơ sở:

40

20

20

8. Trung học cơ sở bán trú:

100

80

60

9. Trung học phổ thông:

60

30

20

10. Giáo dục thường xuyên:

- Hệ THCS

40

20

20

- Hệ THPT

60

30

20

11. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:

- Hệ THCS

15

10

10

- Hệ THPT

20

15

10

12. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:

- Hệ THCS

 

90

40

30

(Học văn hóa: 40;

(Học văn hóa: 20;

(Học văn hóa: 10;

Học nghề: 50)

Học nghề: 20)

Học nghề: 20)

- Hệ THPT

 

110

50

40

(Học văn hóa: 60;

(Học văn hóa: 30;

(Học văn hóa: 20;

Học nghề: 50)

Học nghề: 20)

Học nghề: 20)

2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành

TCCN

CĐCN

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

190

220

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

200

230

3. Y dược

230

 

3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

140

150

2. Toán và thống kê

140

160

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150

190

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

170

200

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

190

210

6. Nghệ thuật

210

230

7. Sức khỏe

220

240

8. Thú y

230

280

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

240

260

10. An ninh, quốc phòng

260

280

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

290

330

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

290

310

13. Khoa học tự nhiên

290

320

14. Khác

300

320

15. Dịch vụ vận tải

330

370

4. Về chế độ thu học phí; miễn, giảm học phí

Ngoài các trường hợp quy định nêu trên, các trường hợp còn lại áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015.

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2013.

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.

Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: GDĐT, Tài chính, LĐ-TBXH;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Đại biểu QH tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Như Điều 3;
- Phòng NCVX;
- Lưu: VT, MT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 22/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Đỗ Hữu Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu học phí nă...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký