Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 17/07/2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, chế độ miễn giảm, cũng như phương án quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hànhNghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/07/2015. Đồng thời, văn bản này bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 29/09/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII về việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về đối tượng và mức thu phí thư việnĐối tượng nộp phí bao gồm các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu tại hệ thống thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và thực hiện đăng ký làm thẻ bạn đọc. Mức thu phí cụ thể được phân chia theo cấp quản lý thư viện và độ tuổi của bạn đọc như sau:
- Tại Thư viện cấp tỉnh:
- Thẻ bạn đọc tài liệu dành cho người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): Mức phí là 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Thẻ bạn đọc tài liệu dành cho thiếu nhi: Mức phí là 7.000 đồng/thẻ/năm.
- Tại Thư viện cấp huyện:
- Thẻ bạn đọc tài liệu dành cho người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): Mức phí là 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Thẻ bạn đọc tài liệu dành cho thiếu nhi: Mức phí là 5.000 đồng/thẻ/năm.
Nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế tiếp cận tri thức và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, Nghị quyết quy định rõ các trường hợp được miễn, giảm phí:
- Miễn phí thư viện hoàn toàn (100%): Áp dụng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/04/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Giảm 50% mức thu phí: Áp dụng đối với người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/04/2012 của Chính phủ.
- Nguyên tắc áp dụng khi trùng đối tượng: Trường hợp người đọc vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được áp dụng mức giảm tối đa là 50% phí thư viện.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, cụ thể về thủ tục, hồ sơ để các đối tượng trên được hưởng chính sách miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật.
Nguồn thu từ phí thư viện được phân bổ và quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Tỷ lệ trích để lại đơn vị: Đơn vị được phép tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh được trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động quản lý, nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ thư viện.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 10% tổng số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Nghĩa vụ tài chính: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, nộp và quyết toán nguồn thu phí một cách minh bạch, đúng quy định pháp luật về quản lý thuế và ngân sách.
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2015/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 17 tháng 07 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Cán cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh. Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NB-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2126/TTr-UBND ngày 06/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu
Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu Thư viện phải làm thẻ bạn đọc và nộp phí thư viện theo quy định.
2. Mức thu
| STT | ĐƠN VỊ THU PHÍ | ĐVT | Mức thu |
| 01 | Thư viện tỉnh |
|
|
|
| - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 20.000 |
|
| - Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) | đồng/thẻ/năm | 7.000 |
| 02 | Thư viện huyện |
|
|
|
| - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 10.000 |
|
| - Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) | đồng/thẻ/năm | 5.000 |
3. Các đối tượng được giảm, miễn
a) Miễn phí thư viện
Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
b) Giảm 50% mức thu đối với các trường hợp sau:
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức thu phí thư viện.
c) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể thủ tục giảm, miễn cho các đối tượng trên theo đúng quy định của pháp luật.
4. Quản lý và sử dụng phí
Đơn vị được phép tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, được trích để lại 90% số tiền phí thu được, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu, nộp phí,..đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 28/7/2015. Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 29/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 2 phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 17/7/2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Thông tư 181/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trong phạm vi thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 1 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 7 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 181/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11 Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trong phạm vi thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang