Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nguồn thu từ hoạt động thư viện công cộng, đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, tri thức của người dân địa phương.

Đối tượng và đơn vị tổ chức thu phí thư viện

Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động dịch vụ thư viện công cộng:

  • Đối tượng nộp phí: Là các cá nhân trực tiếp sử dụng các dịch vụ phục vụ bạn đọc và khai thác vốn tài liệu của thư viện trên địa bàn tỉnh.
  • Đơn vị thu phí: Bao gồm Thư viện tỉnh Khánh Hòa và hệ thống thư viện công cộng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Quy định chi tiết về mức thu phí thư viện

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo cấp quản lý hành chính của thư viện và độ tuổi của đối tượng bạn đọc:

  • Tại Thư viện tỉnh Khánh Hòa:
    • Phí thẻ mượn và thẻ đọc tài liệu: Thu 30.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc từ đủ 16 tuổi trở lên; thu 15.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là trẻ em.
    • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): Thu 90.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc từ đủ 16 tuổi trở lên; thu 30.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là trẻ em.
  • Tại Thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố:
    • Đối với bạn đọc từ đủ 16 tuổi trở lên: Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Đối với bạn đọc là trẻ em: Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với các hoạt động dịch vụ khác: Các hoạt động như dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã qua xử lý theo yêu cầu, vận chuyển tài liệu trực tiếp hoặc qua bưu điện... được xác định là giá dịch vụ. Mức giá này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

Chế độ miễn, giảm phí thư viện

Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội và người khuyết tật, Nghị quyết quy định chính sách ưu đãi cụ thể:

  • Trường hợp được giảm 50% mức phí:
    • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp khó xác định đối tượng, người sử dụng dịch vụ chỉ cần xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Trường hợp một người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa là người khuyết tật nặng thì chỉ được áp dụng mức giảm tối đa là 50% phí thư viện.
  • Trường hợp được miễn 100% phí: Áp dụng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Nguồn thu từ phí thư viện được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:

  • Phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan tổ chức thu phí được phép để lại 100% số tiền phí thu được để trang trải và phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí cũng như các hoạt động chuyên môn của thư viện theo chế độ quy định.
  • Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không quy định tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành như sau:

  • Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ Khoản 6, Mục I Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 23/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thu phí trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 10 thông qua và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2015/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 08 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3211/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng thu phí

Cá nhân sử dụng các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

Điều 2. Đơn vị thu phí

Thư viện tỉnh Khánh Hòa và thư viện thuộc các huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Mức thu phí

1. Thư viện tỉnh Khánh Hòa

a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:

- Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 30.000 đồng/thẻ/năm;

- Đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000 đồng/thẻ/năm.

b) Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có):

- Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 90.000 đồng/thẻ/năm;

- Đối với bạn đọc là trẻ em: 30.000 đồng/thẻ/năm.

2. Thư viện huyện, thị xã, thành phố:

a) Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm;

b) Đối với bạn đọc là trẻ em: 10.000 đồng/thẻ/năm.

3. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện,... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

Điều 4. Chế độ miễn, giảm

1. Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.

Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

c) Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

2. Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được để trang trải, phục vụ cho công tác thu phí theo chế độ quy định.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bãi bỏ Khoản 6, Mục I Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 23/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các ban đảng;
- VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, VP. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo (2 bản);
- Lưu VT, TC, VN.

CHỦ TỊCH




Lê Thanh Quang

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 12/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Lê Thanh Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/07/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký