Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, các trường hợp miễn, không thu và công tác quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn, không thu lệ phí

Nghị quyết phân định rõ ràng các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc không thu, cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân (trừ các đối tượng thuộc diện miễn hoặc không thu lệ phí).
  • Các đối tượng và trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú: Bao gồm bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
  • Các đối tượng không thu lệ phí chứng minh nhân dân: Bao gồm bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú: Áp dụng khi cấp mới sổ hộ khẩu cho người trước đây chưa từng được cấp sổ do không xác định được nơi thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp; trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố thuộc tỉnh, hoặc ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới (ngoại trừ trường hợp chuyển đi cả hộ gia đình); trường hợp tách sổ hộ khẩu.
  • Các trường hợp miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân: Áp dụng đối với các trường hợp cấp mới, thay mới chứng minh nhân dân và trường hợp cấp đổi do chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính, bao gồm khu vực các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và khu vực các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi cùng các xã, thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh:

  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 15.000 đồng/lần đăng ký đối với các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi; và 7.000 đồng/lần đăng ký đối với các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi cùng các xã, thị trấn của các huyện.
  • Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 20.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi; và 10.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi cùng các xã, thị trấn của các huyện.
  • Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi; và 5.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi cùng các xã, thị trấn của các huyện.
  • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 8.000 đồng/lần đính chính đối với các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi; và 4.000 đồng/lần đính chính đối với các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi cùng các xã, thị trấn của các huyện.
  • Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp): Mức thu là 9.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi; và 4.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi cùng các xã, thị trấn của các huyện.

Cơ quan thu và công tác quản lý lệ phí

Nghị quyết quy định rõ thẩm quyền thu và nguyên tắc quản lý nguồn thu phát sinh từ các loại lệ phí này:

  • Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú: Do Công an xã, phường, thị trấn và Công an thành phố Quảng Ngãi thực hiện thu.
  • Cơ quan thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Do Công an các huyện, thành phố và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Quảng Ngãi thực hiện thu.
  • Nguyên tắc quản lý lệ phí: Toàn bộ số tiền thu được từ lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện công tác thu, quản lý theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua vào ngày 14 tháng 4 năm 2015. Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2015/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 04 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ- CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 tháng 2002;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ

Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

a) Người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các đối tượng và trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.

b) Người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân, trừ các đối tượng và trường hợp được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

2. Các đối tượng và trường hợp không thu lệ phí:

a) Các đối tượng và trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú, bao gồm:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;

- Đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

b) Các đối tượng không thu lệ phí chứng minh nhân dân, bao gồm:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

3. Các trường hợp miễn thu lệ phí:

a) Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú bao gồm:

Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ mới theo quy định của Luật Cư trú;

- Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố thuộc tỉnh; ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới (trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình);

- Tách sổ hộ khẩu.

b) Các trường hợp miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân bao gồm: Miễn thu lệ phí khi cấp mới, thay mới chứng minh nhân dân và khi cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).

4. Mức thu lệ phí:

TT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường của thành phố Quảng Ngãi

Các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi

I

Lệ phí đăng ký cư trú

 

 

 

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần cấp

20.000

10.000

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà.

Đồng/lần cấp

10.000

5.000

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đính chính

8.000

4.000

II

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

 

 

 

1

Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

Đồng/lần cấp

9.000

4.000

5. Cơ quan thu lệ phí:

a) Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú:

- Công an xã, phường, thị trấn;

- Công an thành phố Quảng Ngãi.

b) Cơ quan thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

- Công an các huyện, thành phố;

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.

6. Quản lý lệ phí:

a) Số tiền thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, quản lý theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2015, tại kỳ họp thứ 15./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 07/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 22/04/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND quy định mức thu l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký