Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cùng các tổ chức và cá nhân nước ngoài (gọi chung là người sử dụng đất) khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp một khoản tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa bên cạnh các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Mức thu và phương thức xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
- Công thức tính toán: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định cụ thể như sau: Mức thu = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.
- Các yếu tố cấu thành công thức:
- Tỷ lệ phần trăm (%): Do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn cụ thể tại địa phương, nhưng quy định mức tối thiểu không được thấp hơn 50%.
- Diện tích đất chuyển đổi: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước thực tế được chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được tính toán dựa trên Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.
- Xác định mức nộp cụ thể: Khoản tiền phải nộp được xác định linh hoạt tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất sau khi chuyển đổi. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quyết định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cụ thể cho từng địa bàn tại địa phương.
- Quản lý, sử dụng nguồn thu và tổ chức thực hiện
- Quản lý nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa sẽ được nộp đầy đủ vào ngân sách tỉnh Lạng Sơn.
- Sử dụng nguồn thu: Nguồn thu này được quản lý chặt chẽ và phân bổ hợp lý để phục vụ công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2016/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là người sử dụng đất) khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
b) Cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng ( = ) tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Trong đó:
- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Mức nộp tiền được xác định tùy theo mục đích sử dụng đất. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương theo từng địa bàn.
4. Thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Toàn bộ số tiền thu để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp vào ngân sách tỉnh và được quản lý, phân bổ để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ