Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 21 ngày 09 tháng 12 năm 2009. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt định mức chi ngân sách cho các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh áp dụng cho năm tài khóa 2010. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.

- Tổng quan về định mức chi ngân sách cấp xã năm 2010

Nghị quyết quy định tổng định mức chi ngân sách cho mỗi xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong năm 2010 là 1,3 tỷ đồng/xã/năm. Cơ cấu phân bổ nguồn kinh phí này được chia thành hai nhóm chính:

  • Chi lương và các khoản phụ cấp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65% tổng ngân sách, tương đương 838.584.100 đồng.
  • Chi hoạt động thường xuyên và các khoản chi khác: Chiếm 35% tổng ngân sách, tương đương 461.415.900 đồng.

- Chi tiết phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên và các hoạt động khác

Khoản ngân sách dành cho hoạt động thường xuyên và các hoạt động khác (461.415.900 đồng) được phân chia cụ thể cho các khối nhiệm vụ như sau:

  • Hoạt động khối Đảng: Tổng kinh phí là 98.150.000 đồng, bao gồm:
    • Chi hoạt động thường xuyên: 28.800.000 đồng.
    • Chi hoạt động của chi bộ Đảng cơ sở: 29.570.000 đồng.
    • Chi phụ cấp cho cấp ủy viên: 39.780.000 đồng.
  • Hoạt động khối hành chính: Tổng kinh phí là 229.304.000 đồng, bao gồm:
    • Chi hoạt động thường xuyên: 67.200.000 đồng.
    • Chi cho các hoạt động sự nghiệp: 125.000.000 đồng.
    • Chi lương cho cán bộ có trình độ Đại học được tăng cường về xã: 36.504.000 đồng.
    • Chi phụ cấp cho Chủ tịch Công đoàn: 600.000 đồng.
  • Hoạt động quốc phòng: Tổng kinh phí là 51.310.000 đồng, bao gồm:
    • Chi hoạt động thường xuyên: 9.000.000 đồng.
    • Tiền trực của lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV): 21.900.000 đồng.
    • Chi phụ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ: 20.410.000 đồng.
  • Hoạt động an ninh: Tổng kinh phí là 9.000.000 đồng, toàn bộ dành cho chi hoạt động thường xuyên.
  • Hoạt động khối Đoàn thể: Tổng kinh phí là 46.200.000 đồng, toàn bộ dành cho chi hoạt động thường xuyên của các tổ chức đoàn thể.
  • Dự phòng ngân sách: Bố trí khoản dự phòng là 27.451.900 đồng để xử lý các nhiệm vụ phát sinh đột xuất trong năm.

- Phạm vi cấu thành định mức và nguyên tắc phân bổ ngân sách

Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng định mức cũng như thẩm quyền phân bổ chi tiết tại địa phương:

  • Phạm vi cấu thành định mức: Định mức chi nêu trên đã bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn...), các khoản phụ cấp theo chế độ, chi nghiệp vụ cho các đoàn ra và đoàn vào, chi sửa chữa thường xuyên tài sản, công cụ và các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Nguyên tắc phân bổ thực tế: Hội đồng nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã) có trách nhiệm căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như quy mô dân số, số lượng ấp, khóm của từng địa bàn để quyết định phân bổ định mức chi cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn trực thuộc. Tuy nhiên, việc phân bổ này phải đảm bảo nguyên tắc không được vượt quá định mức chung đã được tỉnh phê duyệt (1,3 tỷ đồng/xã/năm).

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh đưa ra các quy định về trách nhiệm thực hiện:

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện định mức chi ngân sách này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 21 ngày 09 tháng 12 năm 2009 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức là từ ngày 19 tháng 12 năm 2009).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2009/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ - PHƯỜNG - THỊ TRẤN TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán ngân sách năm 2007;

Xét Tờ trình số 3988/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định định mức chi ngân sách xã - phường - thị trấn tỉnh Trà Vinh năm 2010; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt định mức chi ngân sách xã - phường - thị trấn tỉnh Trà Vinh năm 2010 là 1,3 tỷ đồng/xã/năm:

Trong đó:

- Lương + phụ cấp: 838.584.100 đ chiếm 65 %

- Hoạt động thường xuyên và khác: 461.415.900 đ chiếm 35 %

Chia ra:

1. Hoạt động khối Đảng: 98.150.000 đ

- Hoạt động thường xuyên:  28.800.000 đ

- Hoạt động chi bộ Đảng cơ sở:  29.570.000 đ

- Phụ cấp cấp uỷ viên:  39.780.000 đ

2. Hoạt động khối hành chính: 229.304.000 đ

- Hoạt động thường xuyên:  67.200.000 đ

- Hoạt động sự nghiệp:  125.000.000 đ

- Lương cán bộ ĐH về xã: 36.504.000 đ

- Phụ cấp chủ tịch công đoàn:  600.000 đ

3. Hoạt động quốc phòng: 51.310.000 đ

- Hoạt động thường xuyên: 9.000.000 đ

- Tiền trực DQTV: 21.900.000 đ

- Phụ cấp DQTV:  20.410.000 đ

4. Hoạt động an ninh:  9.000.000 đ

- Hoạt động thường xuyên: 9.000.000 đ

5. Hoạt động khối Đoàn thể: 46.200.000 đ

- Hoạt động thường xuyên:  46.200.000 đ

6. Dự phòng:  27.451.900 đ

Định mức trên bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp, chi nghiệp vụ Đoàn ra, Đoàn vào, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định.

Căn cứ vào tiêu chí dân số, số lượng ấp, khóm,… giao Hội đồng nhân dân huyện - thị xã phân bổ định mức chi cụ thể cho từng xã - phường - thị trấn nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung của tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Bình

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND phê duyệt định mức chi ngân sách xã - phường - thị trấn tỉnh Trà Vinh năm 2010

Số hiệu: 08/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Nguyễn Thái Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND phê duyệt định mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký