Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu thông qua, quyết nghị về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nhằm cụ thể hóa các khoản chi tiêu công tại cấp cơ sở, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý tài chính địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thụ hưởng ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Định mức chi cụ thể từ ngân sách cấp xã
- Chi cho lực lượng quân sự, dân quân tự vệ:
- Tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được duyệt hàng năm cho cấp xã tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
- Tiền ăn cho lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (theo quyết định điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
- Tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã là 25.000 đồng/người/ngày.
- Mức lương trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện được tính bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành tại thời điểm thực hiện.
- Chi hỗ trợ chính sách xã hội: Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với mức chi không quá 200.000 đồng/suất.
- Trang bị phương tiện thông tin liên lạc:
- Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị 01 máy fax đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trang bị tối đa không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phân bổ cụ thể: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01 máy; Đảng ủy 01 máy; Mặt trận Tổ quốc 01 máy; Công an 01 máy; Xã đội và các bộ phận khác 01 máy.
- Đối với các xã, phường, thị trấn có các ban, bộ phận không làm việc tập trung tại trụ sở chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền sắp xếp, bố trí vị trí lắp đặt máy điện thoại cố định cho phù hợp nhưng phải đảm bảo tổng số lượng không vượt quá 05 máy.
- Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực: Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã với mức 10.000 đồng/người/ngày, giới hạn số lượng người được hưởng không quá 10 người/ngày.
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
Ngân sách cấp xã có trách nhiệm chi trả cho các hoạt động sau đây:
- Chi thực hiện công tác tuyển quân hàng năm tại xã, phường, thị trấn theo đúng quy định của pháp luật.
- Chi thanh toán cước phí điện thoại cố định và chi phí thuê bao, cước phí sử dụng dịch vụ internet phục vụ công tác chuyên môn.
- Chi kinh phí hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã.
- Chi cho các hoạt động tự quản, phong trào tại các ấp, khu phố.
- Chi tiền ăn, nước uống phục vụ đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã (thực hiện theo định mức quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị). Riêng các khoản chi về trang trí khánh tiết, in ấn tài liệu và các chi phí phụ trợ khác được thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh hợp pháp.
Nguyên tắc quản lý và cân đối ngân sách
Các mức chi và nhiệm vụ chi quy định tại Nghị quyết này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã tự cân đối, bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao. Việc sử dụng, quyết toán kinh phí phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí và tuân thủ đúng các quy định pháp luật về quản lý tài chính hiện hành.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Quy định chuyển tiếp: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 và Nghị quyết số 57/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cấp, các ngành và các địa phương trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/2010/NQ-HĐND | Rạch Giá, ngày 13 tháng 01 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-BKTNS ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Cụ thể như sau:
1. Mức chi
a) Tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
b) Tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã là 25.000 đồng/người/ngày.
c) Mức lương trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện là 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
d) Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn không quá 200.000 đồng/suất.
đ) Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị 01 máy fax (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01, Đảng ủy 01, Mặt trận 01, Công an 01, Xã đội và các bộ phận khác 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã.
e) Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.
2. Nhiệm vụ chi
a) Công tác tuyển quân tại xã, phường, thị trấn hàng năm theo quy định.
b) Chi cước phí điện thoại cố định.
c) Chi thanh toán thuê bao, cước phí internet.
d) Chi cho hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao. đ) Chi cho hoạt động ấp, khu phố.
e) Tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về chi hội nghị cấp xã. Riêng trang trí, in ấn tài liệu,... thanh toán theo thực tế.
3. Mức chi và nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) tự cân đối trong dự toán hàng năm; việc sử dụng và thanh toán trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu thông qua và thay thế cho Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 và Nghị quyết số 57/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008./.
|
| KT. CHỦ TỊCH PHÓ |
- 1 Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 52/2007/NQ-HĐND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Nghị quyết 57/2008/NQ-HĐND điều chỉnh chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND quy định định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 6 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND phê duyệt định mức chi ngân sách xã - phường - thị trấn tỉnh Trà Vinh năm 2010
- 1 Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 52/2007/NQ-HĐND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Nghị quyết 57/2008/NQ-HĐND điều chỉnh chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Thông tư 23/2007/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị quyết 57/2008/NQ-HĐND điều chỉnh chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND quy định định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 8 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND phê duyệt định mức chi ngân sách xã - phường - thị trấn tỉnh Trà Vinh năm 2010